vanban.org

Điều 4. Qui định về thương nhân kinh doanh hàng miễn thuế — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2017/QĐ-UBND · 31/08/2017
Kon Tum Ban hành 24/05/2016 Hiệu lực 03/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế mua - ban hành miễn thuế đối với khách thăm quan du lịch tại Khu thương mại - công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum · 20/2016/QĐ-UBND
08/09/201743/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Qui định về thương nhân kinh doanh hàng miễn thuế

Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải có giấy phép hoạt động bán hàng miễn thuế do cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh Kon Tum cấp dưới các hình thức:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư), đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại;

c) Có cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 3 Quy chế này;

d) Thực hiện đầu tư theo đúng quy định về điều kiện (quy mô vốn đầu tư, diện tích đất sử dụng kinh doanh bán hàng miễn thuế...) được ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

đ) Được Tổng cục Hải quan xác nhận đảm bảo đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.