vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền công nhận sáng kiến — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Hưng Yên Ban hành 21/10/2016 Hiệu lực 10/11/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến tỉnh Hưng Yên · 20/2016/QĐ-UBND
15/10/202240/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 20/09/201722/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 10/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền công nhận sáng kiến

1. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở:

a) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoàn tất thủ tục trình Thủ trưởng đơn vị quyết định công nhận;

b) Sáng kiến cấp cơ sở được công nhận hàng năm là căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở".

2. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh:

Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này và thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch Hội đồng sáng kiến tỉnh (hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ) quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận sáng kiến;

b) Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này;

c) Sáng kiến cấp tỉnh được bảo lưu trong 3 năm kể từ năm được công nhận sáng kiến (để xét tặng danh hiệu thi đua, nâng lương,...)

d) Mẫu giấy chứng nhận để công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này tại Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên.

3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý quy định theo Khoản 4, Điều 7 Điều lệ sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ:

a) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận;

b) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi cơ sở đó đóng trụ sở hoặc cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận.