vanban.org

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Văn phòng — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/03/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 11/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2017/QĐ-UBND · 24/08/2017
Hồ Chí Minh Ban hành 09/06/2016 Hiệu lực 19/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 45/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. · 20/2016/QĐ-UBND
25/03/202104/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/201742/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ 19/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định 63/2011/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 63/2011/QĐ-UBND
Quyết định 83/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành · 83/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Văn phòng

1. Ban Tiếp công dân Thành phố

a) Ban Tiếp công dân Thành phố là đơn vị trực thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố; chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy và Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố về công tác chính trị tư tưởng, công tác tổ chức cán bộ, hoạt động của các đoàn thể quần chúng và tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị được úy ban nhân dân Thành phố và Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố giao.

b) Ban Tiếp công dân Thành phố có con dấu riêng theo quy định của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Nội vụ để phục vụ công tác tiếp công dân và được IĨ1Ở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật.

c) Ban Tiếp công dân Thành phố hoạt động theo chế độ thủ trưởng; có Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban và các công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố bố nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố. Trưởng ban Ban Tiếp công dân Thành phố do 01 Phó Chánh Văn phòng Úy ban nhân dân Thành phố phụ trách, Phó Trưởng ban Ban Tiếp công dân Thành phố tương đương cấp Trưởng phòng.

Điểm d Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 42/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/11/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Biên chế của Ban Tiếp công dân Thành phố là biên chế hành chính do Chánh Văn phòng úy ban nhân dân Thành phổ quyết định trong tổng biên chế hành chính của Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố giao hàng năm ừên cơ sở vị trí việc làm, điều kiện làm việc, khối lượng, quy mô và tính chất phức tạp trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân Thành phố.

2. Khối nghiên cứu, tổng hợp.

a) Khối nghiên cứu tổng hợp gồm:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Kinh tế;

- Phòng Dự án;

- Phòng Đô thị;

- Phòng Văn xã;

- Phòng Nội chính - Pháp chế.

b) Mỗi Phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ.

c) Các Phòng phân công cụ thế nhiệm vụ của các chuyên viên trong Phòng; thành lập nhóm chuyên viên theo dõi các lĩnh vực cỏ mối quan hệ vớì nhảu để hỗ trợ công việc khi cần thiết; xây dựng mối quan hệ, cơ chế phối họp giữa các Phòng, các khối, trình lãnh đạo Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt.

d) Nhiệm vụ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng:

- Căn cứ quy chế làm việc, Trưởng phòng chịu trách nhiệm phân công công tác cho các chuyên viên trong Phòng, xây dựng quy chế nội bộ Phòng, theo dõi công tác chung của Phòng và tiến độ thực hiện công việc của các chuyên viên theo phân công; nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các chuyên viên hàng năm.

- Trong trường hợp cần thiết, Trưởng phòng có nhiệm vụ điều phoi công việc cho các chuyên viên trong Phòng, đảm bảo giải quyết công việc nhanh, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Thường trực ủy ban nhân dân Thành phố, Lãnh đạo Văn phòng úy ban nhân dân Thành phố;

- Đôn đốc, nhắc nhở các chuyên viên trong Phòng thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc, tiến độ thực hiện các công việc của Phòng, phát huy trách nhiệm cá nhân bảo đảm phục vụ kịp thòi chỉ đạo của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Úy ban nhân dân Thành phố và Lãnh đạo Văn phòng;

- Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng không chịu trách nhiệm nội dung công việc của các chuyên viên nghiên cửu.

đ) Nhiệm vụ của chuyên viên:

- Các chuyên viên nghiên cửu được làm việc trực tiếp với Chánh Vãn phòng, Phó Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Úy ban nhân dân Thành phố khi có yêu cầu; sau đó, báo cảo kịp thòi, đầy đủ cho Lãnh đạo Văn phòng phụ trách, Trưởng phòng.

- Các chuyên viên nghiên cứu giúp lãnh đạo Văn phòng phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở - ngành, ủy ban nhân dân quận - huyện chuân bị các đê án và cung câp các tài liệu, thông tin có liên quan đên các đê án, hồ sơ và chuấn bị đầy đủ các tài liệu có liên quan đến các cuộc họp trình Chủ tịch và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân (lân Thành phố.

- Các chuyên viên nghiên cứu chủ động trong mối quan hệ công tác với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc khối được phân công, theo dõi nắm tình hình hoạt động và những vấn đề có liên quan để báo cáo xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của Lãnh đạo Văn phòng, Chủ tịch vả các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố; chịu trách nhiệm cá nhân, trực tiếp về nội dung được phân công trước Chủ tịch và các Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố và Lãnh đạo Vần phòng Úy ban nhân dân Thành phố.

- Chuyên viên được tham dự các hoạt động của ủy ban nhân dân Thành phố, thường xuyên sắp xếp đi thực tiễn tại cơ sở để nắm bắt những vấn đề có liên quan đên lĩnh vực công tác được phân công.

- Trong quá trình xử lý những công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực, các chuyên viên phụ trách cần có sự phối hợp chặt chẽ, lấy ý kiến các khối, các Phòng liên quan, trình lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết địnhệ

- Phải chấp hành sự phân công công tác của Trưởng phòng để xử lý những công việc cấp bách theo yêu cầu của Thường trực ủy ban nhãn dân Thành phố và Lãnh đạo Văn phòng.

3. Khối hành chính

a) Các phòng khối hành chính gồm:

- Phòng Hành chính - Tổ chức;

- Phòng Quản trị - Tài vụ.

b) Mỗi phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ. Trưởng phòng chịu trách nhiệm điêu hành quản lý toàn bộ hoạt động của Phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Văn phòng về toàn bộ hoạt động của Phòng theo quy chế làm việc được Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt.

4. Khối sự nghiệp

a) Đơn vị sự nghiệp gồm:

- Nhà khách Hương Sen (đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính);

- Trung tâm Tin học;

- Trung tâm Công báo.

b) Đơn vị sự nghiệp hoạt động thực hiện, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và theo quy chế riêng.

5. Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phổ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và trong tổng biên chế công chức, số người làm việc tại sự nghiệp của Thành phố do ủy ban nhân dân Thành phố giao.