vanban.org

Điều 2. Phân cấp quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025
Cần Thơ Ban hành 11/07/2016 Hiệu lực 22/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân cấp quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn

1. Đối với cầu, đường giao thông nông thôn thuộc sở hữu nhà nước

a) Đối với công trình cầu, đường giao thông nông thôn thuộc sở hữu nhà nước trên các tuyến đường giao thông do Ủy ban nhân dân quận, huyện (Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn theo phân cấp.

b) Đối với công trình cầu, đường giao thông nông thôn thuộc sở hữu nhà nước trên các tuyến đường giao thông do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn theo phân cấp.

c) Đối với các cầu ở ranh giữa hai địa phương thì hai địa phương thỏa thuận, thống nhất một đơn vị làm chủ quản lý, sử dụng.

2. Đối với cầu, đường giao thông nông thôn thuộc sở hữu của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân và các trường hợp không thuộc sở hữu Nhà nước, chủ sở hữu cầu, đường giao thông nông thôn là chủ quản lý sử dụng cầu, đường giao thông nông thôn.

Trường hợp cộng đồng dân cư, cá nhân sau khi đầu tư xây dựng xong không đủ khả năng làm chủ quản lý, sử dụng công trình thì cơ quan được phân công, phân cấp theo Khoản 1 Điều này thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ quản lý sử dụng cầu, đường giao thông nông thôn.

3. Trường hợp cầu, đường giao thông nông thôn được xây bằng nhiều nguồn vốn và từ sự đóng góp của cộng đồng dân cư, Nhà nước góp vốn hoặc hỗ trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân thì các bên thống nhất lựa chọn chủ quản lý sử dụng công trình.