vanban.org

Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 07/07/2022
Bạc Liêu Ban hành 15/09/2016 Hiệu lực 25/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 005/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau · 005/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu · 20/2016/QĐ-UBND
18/07/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các biện pháp, giải pháp xử lý, tháo gỡ trong quá trình tổ chức thực hiện và giải quyết công việc; tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.