Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiên thuê đất, xác định giá khởi điểm để đẩu giá cho thuê đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng hệ số giá đất:
a) Thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp giao đất ở mới, giao đất ở tái định cư).
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai.
- Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai;
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
| Địa bàn, khu vực | Hệ số | |
|---|---|---|
| Thành phố Vũng Tàu | ||
| Phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Thắng Nhất, Thắng Nhì, Thắng Tam, Nguyễn An Ninh, xã Long Sơn | 1,50 | |
| Phường 10, 11, 12, Rạch Dừa | 1,20 | |
| Thành phố Bà Rịa | ||
| Phường Phước Trung, Phước Hiệp, Phước Nguyên, Phước Hưng, Long Hương, Long Tâm, Long Toàn, Kim Dinh và xã Hòa Long | 1,20 | |
| Xã Long Phước, Tân Hưng | 1,15 | |
| Huyện Tân Thành | ||
| Thị trấn Phú Mỹ, | 1,50 | |
| Xã Mỹ Xuân, Tân Phước | 1,20 | |
| Các xã còn lại | 1,00 | |
| Huyện Long Điền | ||
| Thị trấn Long Điền, xã Phước Hưng | 1,20 | |
| Thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh | 1,50 | |
| Xã An Ngãi | 1,10 | |
| Các xã còn lại | 1,00 | |
| Huyện Châu Đức | ||
| Thị trấn Ngãi Giao, xã Kim Long, Bàu Chinh, Đá Bạc, Nghĩa Thành, Suối Nghệ, Suối Rao, Xuân Sơn | 1,20 | |
| Các xã còn lại | 1,00 | |
| Huyện Xuyên Mộc | ||
| Thị trấn Phước Bửu, xã Phước Thuận, Bình Châu, Bưng Riềng | 1,20 | |
| Xã Xuyên Mộc | 1,10 | |
| Các xã còn lại | 1,00 | |
| Huyện Đất Đỏ | ||
| Thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải, xã Lộc An, Phước Hội | 1,20 | |
| Các xã còn lại | 1,00 | |
| Huyện Côn Đảo | 1,20 | |