Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Ban Tôn giáo.
a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban;
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác của Ban; chịu trách nhiệm trước trước pháp luật, trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban Tôn giáo thực hiện theo phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh và các quy định hiện hành.
2. Các phòng chuyên môn và tương đương của Ban Tôn giáo.
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ 1 (Theo dõi và thực hiện nghiệp vụ quản lý nhà nước về đạo Phật).
c) Phòng Nghiệp vụ 2 (Theo dõi và thực hiện nghiệp vụ quản lý nhà nước về đạo Công giáo, đạo Tin lành và các tôn giáo khác).
3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Tôn giáo theo các quy định hiện hành; bố trí cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn, chức danh ngạch viên chức nhà nước theo quy định.
4. Biên chế của Ban Tôn giáo do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định phân bổ trong tổng biên chế công chức, viên chức của Sở Nội vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.