vanban.org

Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2024/QĐ-UBND · 15/02/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 18/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 20/2015/QĐ-UBND
29/02/202409/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 28/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh

1. Tiếp công dân định kỳ

a) Việc tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo tỉnh tại Trụ sở Tiếp công dân cấp tỉnh theo Thông báo lịch tiếp công dân của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

Sửa đổi bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/02/2024

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh ít nhất 01 ngày trong 01 tháng. Trường hợp vì lý do đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không thực hiện được buổi tiếp dân theo lịch thì phải bố trí lại buổi tiếp công dân vào những ngày sau đó hoặc tuần kế tiếp. Việc bố trí lại buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng liên quan và công dân biết.

2. Thành phần tham gia tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan:

a) Hội nông dân tỉnh;

b) Công an tỉnh;

c) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, và một số sở, ngành khác khi có yêu cầu.

d) Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các huyện, thị xã liên quan.

đ) Các cơ quan liên quan khác (thành phần cụ thể do Ban Tiếp công dân tỉnh thông báo mời theo chỉ đạo của người chủ trì tiếp công dân).

3. Tiếp công dân đột xuất

a) Việc tiếp công dân đột xuất thực hiện trong các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật Tiếp công dân và theo yêu cầu của Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sửa đổi bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/02/2024

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân đột xuất. Thành phần tham gia tiếp công dân đột xuất do người chủ trì quyết định.

4. Tiếp công dân thường xuyên

Sửa đổi bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/02/2024

a) Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, bố trí người tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh;

Sửa đổi bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/02/2024

b) Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện phối hợp cùng Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Tiếp công dân.

Sửa đổi bởi 09/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 29/02/2024

c) Trong một số trường hợp cần thiết, khi có vụ việc liên quan, UBND tỉnh mời Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng tham dự tiếp công dân.

d) Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân.