vanban.org

Điều 5. Quy mô công trình, nhà ở cấp giấy phép xây dựng có thời hạn — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 19/05/2021
Tây Ninh Ban hành 15/04/2015 Hiệu lực 25/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép xây dựng; quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới, công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo và thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 20/2015/QĐ-UBND
29/05/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy mô công trình, nhà ở cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Đối với công trình theo tuyến

Các công trình theo tuyến cấp giấy phép xây dựng có thời hạn với quy mô cấp IV có tính chất, mục tiêu đầu tư phục vụ dân sinh (đường dây tải điện, đường dây thông tin truyền thông, đường ống cấp nước, hệ thống thoát nước…).

2. Đối với công trình không theo tuyến

Công trình không theo tuyến có quy mô công trình cấp IV, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; tránh lãng phí nên khuyến khích sử dụng vật liệu lắp ghép để thuận lợi trong tháo dỡ và tái sử dụng; đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:

a) Đối với nhà ở: Tầng cao nhà không quá 2 tầng, tổng diện tích sàn < 500 m2;

b) Đối với công trình: Chiều cao công trình và chiều dài nhịp kết cấu không quá 12 m, tổng diện tích sàn < 1.000 m2.

3. Đối với công trình xây dựng, nhà ở hiện hữu thuộc đối tượng cấp phép xây dựng có thời hạn có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, được xem xét cấp phép xây dựng có thời hạn như sau:

a) Cấp phép xây dựng có thời hạn để xây dựng công trình, nhà ở với quy mô quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, trừ đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Quy định này;

b) Cấp phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo quy mô, diện tích hiện trạng mà không được cơi nới, mở rộng.

c) Trước khi cấp phép xây dựng có thời hạn trong trường hợp quy định tại Điểm a và b khoản này, do công trình xây dựng, nhà ở chưa được nhà nước đền bù, người sử dụng đất phải được xem xét, kiểm kê đất và tài sản trên đất để có cơ sở đền bù về sau này khi nhà nước tiến hành giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để triển khai theo quy hoạch được duyệt.

4. Đối với các khu đất trống không phù hợp quy hoạch phân khu xây dựng, đã có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (có mục đích sử dụng đất không phù hợp xây dựng công trình, nhà ở), nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để triển khai thực hiện theo quy hoạch thì được xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để đầu tư xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng như: Sân thể thao, sân chơi dành cho thiếu nhi, lắp đặt các thiết bị phục vụ thể dục thể thao ngoài trời; các công trình phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao khác do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định, với quy mô 01 tầng (trệt, tường gạch, mái tôn). Chủ đầu tư phải có cam kết tự tháo dỡ không điều kiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để triển khai thực hiện theo quy hoạch.