Điều 3. Sửa đổi, bổ sung phân vị trí đất nông nghiệp, quy định khu vực của huyện Vĩnh Linh tại Phần VII, Phụ lục số 6, Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh, cụ thể lại như sau:
“VII. Huyện Vĩnh Linh:
1. Đất ở tại nông thôn
1.1. Đất ở nông thôn tại xã Vĩnh Long có mặt tiền tiếp giáp với Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đến kho gỗ ông Sơn áp dụng đường 1C, tương ứng với đất nội thị thuộc thị trấn Hồ Xá cùng cung đường.
1.2. Khu vực 1:
- Áp dụng đơn giá tại Mục 6.5, Phụ lục 01:
Quốc lộ 1A đi qua huyện Vĩnh Linh đoạn từ ngã ba đường Lý Thánh Tông (phía Tây giáp kho gỗ ông Sơn) đến hết ranh giới hành chính tỉnh Quảng Trị - Quảng Bình.
1.3. Khu vực 2:
- Áp dụng đơn giá tại Mục 6.1 Phụ lục 01:
+ Đường ĐT 574 (ĐT 70): đoạn từ ngã ba Hiền Lương đến UBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương);
+ Đường ĐT 572 (đường Cạp Lài): đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đến Cổng chào phía Nam xã Vĩnh Thạch;
+ Đường ĐT 571 (ĐT 7): đoạn từ ngã ba Sa Lung đến giáp ranh giới thị trấn Bến Quan;
+ Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): đoạn từ ngã ba cầu Châu Thị đến hết đường rải nhựa xã Vĩnh Lâm - Vĩnh Thủy;
+ Đường ĐT 573a (đường Lâm - Sơn): đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường ĐT 573b đến giáp Bắc sông Bến Hải (xã Vĩnh Sơn);
+ Đoạn từ cầu Nam Bộ đến giáp cầu Phúc Lâm (xã Vĩnh Long);
- Áp dụng đơn giá tại Mục 6.4 Phụ lục 01: đường ĐT 574 (ĐT 70): đoạn từ UBND xã Vĩnh Tân (phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương) đến giáp ranh giới thị trấn Cửa Tùng;
- Áp dụng đơn giá tại Mục 6.5 Phụ lục 01: Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đến giáp cầu Hiền Lương.
1.4. Khu vực 3:
- Áp dụng đơn giá tại Mục 6.1 Phụ lục 01:
+ Đường Vĩnh Tú - Vĩnh Thái: đoạn đường nhựa từ ranh giới thị trấn Hồ Xá qua xã Vĩnh Tú về đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
+ Đoạn từ cổng chào Trường Kỳ (giáp Quốc lộ 1A) về đến ngã ba rẽ về Vĩnh Thái;
+ Đường WB: đoạn từ giáp ranh giới thị trấn Hồ Xá và xã Vĩnh Hòa về giáp đường bưu điện chợ Do đi thôn Cát
+ Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 1): đoạn từ tiếp giáp đường ĐT 574 đến giáp đường ĐT 572 (đường Cạp Lài).
+ Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 2): đoạn từ đường ĐT 572 (quán ông Trực xã Vĩnh Hòa đến giáp đường Tuyến 1 (Rú Lịnh);
+ Đường Nam - Trung - Thái: đoạn đường rải nhựa từ cổng chào thôn Nam Cường xã Vĩnh Nam qua xã Vĩnh Trung đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên);
+ Đoạn đường rải nhựa từ ngã ba đường ĐT 574 đi UBND xã Vĩnh Giang đến giáp địa phận thị trấn Cửa Tùng;
+ Đoạn từ đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện chợ Do) đến ngã tư (bảng tin) thôn Cát, xã Vĩnh Tân;
+ Đoạn từ giáp đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện chợ Do) đến hết đường rải nhựa về xã Vĩnh Giang (nghĩa địa làng Xuân Tùng);
+ Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 8 m;
- Áp dụng đơn giá tại Mục 6.2 Phụ lục 01:
+ Đất ở thuộc các xã đồng bằng, miền núi có mặt tiền tiếp giáp đường Hồ Chí Minh (trừ địa giới hành chính thuộc thị trấn Bến Quan);
+ Đoạn đường rải nhựa từ ranh giới thị trấn Bến Quan đến UBND xã Vĩnh Hà (phía Đông đường giáp nhà Ông Phú);
- Ngoài các vị trí theo các cung đường trên, các thửa đất còn lại của các xã đồng bằng, miền núi tiếp giáp với các cung đường còn lại được tính như sau:
+ Thửa đất tiếp giáp với các cung đường có mặt cắt trên 5 m - 8 m xếp vị trí 2;
+ Thửa đất tiếp giáp với các cung đường có mặt cắt trên 3 m - 5 m xếp vị trí 3;
+ Các thửa đất còn lại xếp vị trí 4.
2. Đất nông nghiệp tại thị trấn và các xã đồng bằng, miền núi
2.1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất nông nghiệp khác:
+ Vị trí 1: Đất tại các thị trấn và xã đồng bằng;
+ Vị trí 2: Đất tại các xã miền núi.
2.2. Đất trồng cây lâu năm:
+ Vị trí 1: Đất trồng cây lâu năm trong cùng với thửa đất ở; đất trồng cây lâu năm có mặt tiền tiếp giáp Quốc lộ 1A đi qua các xã, thị trấn trên địa bàn huyện;
+ Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
2.3. Đất rừng sản xuất: Vị trí 2: toàn huyện.
2.4. Đất nuôi trồng thủy sản: Vị trí 1: toàn huyện.”