vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục xét nâng bậc lương trước thời hạn — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 50/2022/QĐ-UBND · 21/11/2022
Quảng Bình Ban hành 04/06/2015 Hiệu lực 14/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 20/2015/QĐ-UBND
10/12/202250/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 14/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục xét nâng bậc lương trước thời hạn

1. Trình tự và cách thức thực hiện:

Các cơ quan, đơn vị thống nhất chỉ tiêu, số lượng, thời hạn được nâng bậc lương cụ thể từng trường hợp, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.      

Hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện như sau:

a) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn gửi hồ sơ trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) xem xét, quyết định.

b) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức diện Ban cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn gửi hồ sơ trình Ban cán sự Đảng UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.

c) Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức đang hưởng lương ngạch chuyên viên chính và tương đương đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ xem xét, quyết định.

d) Cán bộ, Công chức, viên chức và người lao động không thuộc các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, phân cấp thẩm quyền quyết định lương.

2. Thời hạn giải quyết:

a) Thời hạn giải quyết đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt nam, các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

b) Thời hạn giải quyết đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại điểm b, c, khoản 1, Điều này tối đa 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ;

c) Thời hạn giải quyết đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này tối đa 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.