vanban.org

Điều 4. Mức thu phí — Quyết định 20/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Đồng Tháp Ban hành 06/02/2015 Hiệu lực 16/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 20/2015/QĐ-UBND
16/02/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 40/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí

Số TT Đối tượng Đơn vị tính Mức thu
1 Phí sử dụng lề đường (vỉa hè) đồng/m2/ngày 1.000
2 Phí sử dụng lòng đường đồng/m2/ngày 1.500
3 Phí bến tàu    
a Tàu chở khách    
- Tuyến hoạt động từ 100 km trở lên đồng/ghế/lượt 1.000
- Tuyến hoạt động dưới 100 km đồng/ghế/lượt 500
b Ghe, tàu, sà lan chở hàng đậu bến tàu đồng/tấn/chuyến 1.500
c Ghe, tàu, sà lan đậu bến tàu đồng/m2/đêm 1.500
4 Phí bãi    
a Bãi đậu ghe, tàu, sà lan đậu bến đồng/m2/đêm 1.000
b Bãi lên xuống hàng hóa tập trung đồng/m2/ngày 2.000
5 Phí mặt nước (sử dụng mặt nước để sản xuất, kinh doanh) đồng/m2/tháng 1.000 (tính trên diện tích sử dụng sàn sản xuất, kinh doanh)

Căn cứ tính phí: là diện tích lòng đường, lề đường và thời gian được thể hiện trên giấy thông báo cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Phí sử dụng lòng đường, lề đường được thu theo hàng tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường có số ngày cho phép sử dụng dưới 30 ngày hoặc có yêu cầu nộp một lần thì thực hiện thu một lần.