vanban.org

Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình phước năm 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 47/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Bình Phước Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 · 47/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình phước năm 2015 · 20/2015/QĐ-UBND
01/01/201647/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2011/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở để thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 60/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 17 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hệ số điều chỉnh
giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019;

Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 179/HĐND ngày 25/6/2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2068/TTr-STC ngày 07/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2015 như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Diện tích thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai;

- Người mua tài sản gắn liền với đất mà Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động cần điều chỉnh lại hệ số điều chỉnh giá đất, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để Sở Tài chính phối với với các đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.

Phụ lục

Bảng tổng hợp hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh bình phước năm 2015

BẢNG TỔNG HỢP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80 /2015/QĐ-UBND ngày 4 /7/2015 của UBND tỉnh)

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
ITHỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm
a) Phường: Tân Thiện, Tân Đồng1,09
b) Phường Tân Xuân1,13
c) Phường Tân Bình1,00
d) Xã Tiến Hưng
- Khu vực 11,19
- Khu vực 21,00
- Khu vực 31,00
đ) Xã Tân Thành
- Khu vực 11,00
- Khu vực 21,05
- Khu vực 31,00
e) Xã Tiến Thành
- Khu vực 11,00
- Khu vực 21,00
- Khu vực 31,00
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất nuôi trồng thủy sản1,00
5Đất ở khu vực nông thôn1,00
6Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ
a) Đường ĐT 741: Đoạn từ ranh giới phường Tân Bình, Tân Xuân đến ranh giới huyện Đồng Phú1,00
b) Đường QL 14:
- Đoạn từ Điện lực Bình Phước đến ranh giới phía tây Bệnh viện đa khoa tỉnh1,03
- Đoạn từ ranh giới phía tây Bệnh viện đa khoa tỉnh đến ranh giới phía tây UBND xã Tiến Thành1,00
- Đoạn từ ranh giới phía tây UBND xã Tiến Thành đến ranh giới xã Tân Thành1,00
- Đoạn từ ranh giới xã Tân Thành - Tiến Thành đến cổng Nông trường cao su Tân Thành1,20
- Đoạn từ cổng NT Cao su Tân Thành đến UBND xã Tân Thành1,02
- Đoạn từ UBND xã Tân Thành đến cầu Nha Bích1,13

1/7

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
c) Đường Phạm Ngọc Thạch: Đoạn từ QL 14 đến Tôn Đức Thắng1,00
d) Các đường quy hoạch khu dân cư ấp 1 xã Tiến Thành giao với QL 141,00
đ) Các đường quy hoạch khu dân cư ấp 1 xã Tiến Thành còn lại1,00
7Đất ở khu vực đô thị
a) Đường phố loại I
- Đường QL 14:
+ Đoạn từ ngã tư Đồng Xoài đến trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành) - P. Tân Phú và hẻm 635 QL 14 - P. Tân Bình1,03
+ Đoạn từ trụ điện số 14 (hướng Chơn Thành) - P. Tân Phú và hẻm 635 QL 14 - P. Tân Bình đến ranh giới xã Tiến Thành1,12
+ Đoạn từ ngã tư Đồng Xoài đến điểm cuối ranh Cây xăng Công ty Vật tư và số nhà 285 QL 14 – P.Tân Thiện1,00
+ Đoạn từ điểm cuối ranh Cây xăng Công ty Vật tư và số nhà 285 QL 14 - P.Tân Thiện đến ngã 3 đường số 1 - QL14 - P.Tân Đồng và ngã 3 đường Nguyễn Huệ - QL14 - P.Tân Thiện1,00
+ Đoạn từ ngã 3 đường số 1, QL14-P.Tân Đồng và ngã 3 đường Nguyễn Huệ, QL14-P.Tân Thiện đến cầu số 2 ranh giới H. Đồng Phú1,00
- Đường Phú Riềng Đỏ:
+ Đoạn từ ngã tư Đồng Xoài đến Lê Quý Đôn - P.Tân Thiện và đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình1,17
+ Đoạn từ đường Lê Quý Đôn - P. Tân Thiện và đường hẻm đầu tiên song song với đường Nơ Trang Long - P.Tân Bình đến cổng Tâm Vông - P.Tân Xuân và cổng Tâm Vông - P.Tân Bình1,12
+ Đoạn từ cổng Tâm Vông - P. Tân Xuân và cổng Tâm Vông - P.Tân Bình đến ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P. Tân Bình và trụ điện H45 - P.Tân Bình1,00
+ Đoạn từ ngã tư Đồng Xoài đến đường Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú và hẻm 1170 - P.Tân Đồng1,00
+ Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt - P.Tân Phú và hẻm 1170 - P.Tân Đồng đến Trương Công Định - P. Tân Phú và hẻm 1308 – P.Tân Đồng1,08
+ Đoạn từ đường Trương Công Định - P. Tân Phú và hẻm 1308 - P.Tân Đồng đến trụ điện H19 - P.Tân Phú và cổng Trường Nghiệp vụ Cao su - P. Tân Đồng1,05
- Đường Hùng Vương: Đoạn từ QL 14 đến đường Phú Riềng Đỏ1,10
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại I1,00
b) Đường phố loại II
- Đường Phú Riềng Đỏ
+ Đoạn từ ngã ba đường Nguyễn Huệ - Phú Riềng Đỏ - P.Tân Xuân và trụ điện H45 - P.Tân Bình đến ranh giới xã Tiến Hưng1,20
+ Đoạn từ cổng Trường Nghiệp vụ Cao su - P.Tân Đồng đến ranh giới huyện Đồng Phú1,03
- Đường Lê Quý Đôn:

2/7

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
+ Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường QL 141,00
+ Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Ngô Quyền1,00
+ Đoạn từ đường Ngô Quyền đến ngã tư Bàu Trúc1,10
- Đường Nguyễn Huệ:
+ Đoạn từ đường QL 14 đến đường vào KP Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ và đường vào KP Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ1,00
+ Đoạn từ đường vào KP Suối Đá - bên trái hướng đường Phú Riềng Đỏ và đường vào KP Xuân Lộc - bên phải hướng đường Phú Riềng Đỏ đến đường Phú Riềng Đỏ1,20
- Đường Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Ngô Quyền1,00
- Đường số 20:
+ Đoạn từ đường số 31 đến đường số 301,00
+ Đoạn từ đường Nơ Trang Long đến đường Hùng Vương1,20
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại II1,00
c) Đường phố loại III
- Đường Hồ Xuân Hương: Toàn tuyến1,20
- Đường 753:
+ Đoạn từ ngã tư Bàu Trúc đến ngã ba đường 753 với đường D11,00
+ Đoạn từ ngã ba đường 753 với đường D1 đến cầu Rạt nhỏ1,16
+ Đoạn từ cầu Rạt nhỏ đến cầu Rạt lớn (ranh huyện Đồng Phú)1,00
- Các đường quy hoạch còn lại trong khu tái định cư trung tâm hành chính thị xã đã được tráng nhựa1,20
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại III1,00
d) Đường phố loại IV
- Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên1,03
- Các đường do nhân dân tự mở thuộc nội ô thị xã đã đầu tư tráng nhựa, đổ bê tông có bề rộng mặt đường từ 7 m trở lên1,18
- Các đường quy hoạch khu tái định cư Trung tâm văn hoá phường Tân Đồng1,19
- Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Nhà nước đã hoặc đang đầu tư xây dựng (chưa đổ nhựa) thuộc nội ô thị xã gồm: Khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ; khu dân cư trung tâm hành chính thị xã, khu TDC Lâm Viên phường Tân Phú1,20
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại IV1,00
IITHỊ XÃ BÌNH LONG
1Đất trồng cây hàng năm1,17
2Đất trồng cây lâu năm1,17
3Đất nuôi trồng thủy sản1,17

3/7

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
4Đất ở khu vực nông thôn1,17
5Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,17
6Đất ở khu vực đô thị1,17
III THỊ XÃ PHƯỚC LONG
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm1,00
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất nuôi trồng thủy sản1,00
5Đất ở khu vực nông thôn1,00
6Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,00
7Đất ở khu vực đô thị1,00
IV HUYỆN CHƠN THÀNH
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm1,10
3Đất nuôi trồng thủy sản1,00
4Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,10
5Đất ở khu vực đô thị1,10
V HUYỆN ĐỒNG PHÚ
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm1,00
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất nuôi trồng thủy sản1,00
5Đất ở khu vực nông thôn1,00
6Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,00
7Đất ở khu vực đô thị1,00
VI HUYỆN HƠN QUÂN
1Đất trồng cây hàng năm
a) Xã: Đồng Nơ, Tân Hưng1,00
b) Xã: Tân Khai, Minh Tâm, Minh Đức, Tân Hiệp, Tân Quan, Thanh Bình, An Phú, Tân Lợi, Phước An, An Khương, Thanh An1,05
2Đất trồng cây lâu năm1,05
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất rừng phòng hộ, đặc dụng1,00
5Đất nuôi trồng thủy sản1,00
6Đất ở khu vực nông thôn
a) Xã Thanh An
- Khu vực 11,10
- Khu vực 21,10

4/7

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
- Khu vực 31,05
b) Xã Tân Hiệp
- Khu vực 11,05
- Khu vực 21,10
- Khu vực 31,10
c) Xã: Tân Khai, Tân Quan, Thanh Bình, Đồng Nơ, Minh Tâm, Minh Đức, An Phú, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, An Khương1,05
7Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ
a) Xã Tân Hiệp
- Đường huyện 245:
+ Đoạn từ cây xăng Anh Quốc đến nhà ông Chứ1,15
+ Đoạn từ ngã 3 UBND xã Tân Hiệp đến Trường tiểu học Tân Hiệp1,15
+ Các đoạn còn lại thuộc đường huyện 2451,05
- Các đường còn lại1,05
b) Xã Tân Quan
- Đường nhựa liên xã:
+ Đoạn từ nhà bà Nguyễn Thị Bích Hồng đến đập Suối Lai1,15
+ Các đoạn còn lại1,05
c) Xã Tân Khai
- Đường QL 13:
+ Đoạn từ Trạm thu phí đến điểm đầu Cây xăng Tấn Kiệt1,10
+ Các đoạn còn lại1,05
- Các đường còn lại1,05
d) Xã: Thanh Bình, Đồng Nơ, Minh Tâm, Minh Đức, An Phú, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, An Khương, Thanh An1,05
VIIHUYỆN LỘC NINH
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm1,10
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất rừng phòng hộ, đặc dụng1,00
5Đất nuôi trồng thủy sản1,00
6Đất ở khu vực nông thôn1,15
7Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,15
8Đất ở khu vực đô thị1,15
VIIIHUYỆN BÙ GIA MẬP
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm1,10

5/7

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất rừng phòng hộ, đặc dụng1,00
5Đất nuôi trồng thủy sản1,10
6Đất ở khu vực nông thôn1,10
7Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,10
IXHUYỆN BÙ ĐỚP
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm1,10
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất rừng phòng hộ, đặc dụng1,00
5Đất nuôi trồng thủy sản1,00
6Đất ở khu vực nông thôn1,10
7Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,10
8Đất ở khu vực đô thị1,10
XHUYỆN BÙ ĐĂNG
1Đất trồng cây hàng năm1,00
2Đất trồng cây lâu năm
a) Xã Thống Nhất
- Khu vực 11,00
- Khu vực 21,00
- Khu vực 31,10
b) Xã Nghĩa Trung
- Khu vực 11,10
- Khu vực 21,10
- Khu vực 31,10
c) Các xã, thị trấn: Đức Phong, Minh Hưng, Đức Liễu, Đoàn Kết, Bom Bo, Thọ Sơn, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình, Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà, Đồng Nai, Phước Sơn.1,00
3Đất rừng sản xuất1,00
4Đất rừng phòng hộ, đặc dụng1,00
5Đất nuôi trồng thủy sản1,00
6Đất ở khu vực nông thôn
a) Xã Minh Hưng
- Khu vực 11,10
- Khu vực 21,10
- Khu vực 31,00
b) Xã: Đức Liễu, Đoàn Kết, Bom Bo, Thọ Sơn, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình, Đường 10, Đăk Nhau, Đăng Hà, Đồng Nai, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Thống Nhất.1,00

6/7

STTNội dungHệ số điều chỉnh giá đất
7Đất ở khu vực nông thôn ven đô thị, ven trục giao thông chính, ven trung tâm thương mại, dịch vụ1,00
8Đất ở khu vực đô thị
a) Đường phố loại I
- Đường QL 14:
+ Đoạn từ ngã 3 nhà ông Năng đến cầu Bù Đăng1,00
+ Đoạn từ cầu Bù Đăng đến suối nhỏ giáp nhà ông Hòa (Thi)1,15
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại I1,00
b) Đường phố loại II1,00
c) Đường phố loại III
- Đường QL 14: Đoạn từ suối nhỏ giáp nhà ông Hòa (Thi) đến ranh đất huyện đội Bù Đăng1,20
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại III1,00
d) Đường phố loại IV
- Đường QL 14:
+ Đoạn từ cổng ngang QL 14 + 200 m về hướng TT Đức Phong đến ranh giới xã Minh Hưng1,20
+ Đoạn từ ngã 3 nhà ông Năng đến giáp ranh xã Đoàn Kết1,00
- Đường Nguyễn Thị Minh Khai:
+ Đoạn từ đường QL 14 đến ngã ba vào hồ Bra mang1,10
+ Các đoạn còn lại1,00
- Đường Lý Thường Kiệt: Toàn tuyến1,20
- Các đường còn lại thuộc đường phố loại IV1,00

* Ghi chú:

- Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho tất cả các vị trí đất.
- Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp khác bằng (=) Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm.
- Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) bằng (=) Hệ số điều chỉnh giá đất ở.

7/7

Mục lục Bấm để đi tới điều