Điều 10. Trình tự, thủ tục, phương thức hỗ trợ đối với nông dân
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:
a. Chứng từ, hóa đơn mua giống cây trồng.
b. Bản sao hợp đồng thuê kho của doanh nghiệp để tạm trữ nông sản và Phiếu thu tiền thuê kho của doanh nghiệp.
c. Bản sao hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản ký giữa doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân với nông dân.
d. Đơn đề nghị hỗ trợ.
2. Trình tự phê duyệt hỗ trợ:
Trình tự hỗ trợ cho nông dân thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Quy định này.
3. Phương thức cấp phát kinh phí hỗ trợ:
a. Căn cứ quyết định hỗ trợ cho nông dân của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Kho bạc Nhà nước cấp huyện để thực hiện việc chi hỗ trợ.
b. Kho bạc Nhà nước cấp huyện xây dựng lịch cấp tiền hỗ trợ thông báo công khai để nông dân biết và đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ. Khi nhận tiền hỗ trợ, nông dân phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực để đối chiếu.
c. Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện chi trả đúng đối tượng có trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định hỗ trợ nông dân của Ủy ban nhân dân tỉnh, trường hợp nhận tiền thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.
d. Kết thúc các đợt chi hỗ trợ nông dân, không quá 15 ngày, Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổng hợp, báo cáo số kinh phí đã chi hỗ trợ (kèm theo danh sách) về Sở Tài chính để Sở Tài chính tổng hợp quyết toán.
đ. Trong trường hợp hết năm ngân sách, nông dân chưa nhận hết khoản tiền hỗ trợ, Kho bạc Nhà nước cấp huyện lập thủ tục hoàn trả lại ngân sách tỉnh đúng theo quy định.