vanban.org

Điều 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe : — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 25/08/2017
Vĩnh Long Ban hành 21/10/2014 Hiệu lực 31/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2014/QĐ-UBND
06/09/201723/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe :

1. Đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định:

a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1

- Tuyến có cự ly từ 100Km trở xuống: 2.000 đồng/ghế/chuyến.

- Tuyến có cự ly trên 100Km: 2.500 đồng/ghế/chuyến.

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 2 đến loại 6

- Bến loại 2 được tính bằng 95% bến xe loại 1 = 1.900 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.400 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.

- Bến loại 3 được tính bằng 90% bến xe loại 1 = 1.800 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.200 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.

- Bến loại 4 được tính bằng 85% bến xe loại 1 = 1.700 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.100 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.

- Bến loại 5 được tính bằng 80% bến xe loại 1 = 1.600 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 2.000 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.

- Bến loại 6 được tính bằng 75% bến xe loại 1 = 1.500 đồng/ghế/chuyến cho cự ly từ 100Km trở xuống và 1.900 đồng/ghế/chuyến cho cự ly trên 100Km.

2. Đối với vận tải hành khách theo tuyến xe buýt: Áp dụng chung cho xe ra, vào bến từ loại 1 đến loại 6:

a) Đối với xe buýt có số ghế thiết kế từ 50 ghế trở xuống (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 10.000 đồng/chuyến xe.

b) Đối với xe buýt có số ghế thiết kế trên 50 ghế (tổng số ghế ngồi và chỗ đứng): 12.000 đồng/chuyến xe.