vanban.org

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, như sau: — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2025/QĐ-UBND · 06/06/2025
Hà Tĩnh Ban hành 28/04/2014 Hiệu lực 08/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành bổ sung, điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/5/2012 của UBND tỉnh về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các ngồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 20/2014/QĐ-UBND
16/06/202531/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, như sau:

1. Bổ sung khoản a, điểm 2.2, mục 2, Điều 5, Chương III:

- Các công trình có mức vốn đầu tư dưới 03 (ba) tỷ đồng, có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kỹ thuật đơn giản và áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, công trình nằm trên địa bàn thôn, bản, không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, chỉ cần lập dự toán đầu tư công trình.

Danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù nói trên do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân xã và được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cụ thể cho từng xã theo kế hoạch, lộ trình thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới hàng năm.

- Lập dự toán đầu tư công trình (sau đây gọi tắt là dự toán):

Trình tự lập dự toán: (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này):

+ Căn cứ danh mục công trình được áp dụng cơ chế đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, kế hoạch triển khai hỗ trợ đầu tư của địa phương và hướng dẫn khác của cơ quan cấp trên, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã (gọi tắt là Ban Quản lý xã) thông báo, phổ biến đến thôn và cộng đồng dân cư về cơ chế đầu tư đặc thù.

+ Ban Quản lý xã cử cán bộ chuyên môn phối hợp với thôn, Ban Phát triển thôn tiến hành lập dự toán đầu tư công trình. Sau khi lập dự toán, thôn và Ban Phát triển thôn tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người dân trong thôn, thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân.

+ Ban Phát triển thôn hoàn chỉnh dự toán theo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp thôn, trình Ủy ban nhân dân xã (kèm biên bản họp thôn) tổ chức thẩm định và phê duyệt.

Nội dung dự toán:

+ Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thời gian thực hiện và nội dung khác (nếu có).

+ Giá trị dự toán, trong đó gồm: Kinh phí nhà nước hỗ trợ, đóng góp của nhân dân, huy động khác (nếu có), hình thức đóng góp; nguồn vốn đầu tư công trình và quy định thanh, quyết toán.

+ Bản vẽ thi công công trình (nếu có) theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

+ Khả năng tự thực hiện của nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.

- Thẩm định dự toán:

+ Sau khi hoàn thành dự toán, thôn báo cáo Ban Quản lý xã và trình Ủy ban nhân dân xã thẩm định.

+ Hồ sơ trình thẩm định gồm: Dự toán, biên bản các cuộc họp thôn và các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).

+ Tổ thẩm định: Ủy ban nhân dân xã thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã (sau đây gọi là Ban Giám sát cộng đồng xã), tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn. Trường hợp nếu Tổ thẩm định không đủ năng lực về chuyên môn để thẩm định thì Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để cử phòng chuyên môn của huyện hướng dẫn, giúp đỡ.

+ Nội dung thẩm định: Sự phù hợp của công trình với quy hoạch của địa phương; tính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả năng huy động vốn (nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác); tính hợp lý của các chi phí so với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình tương tự đã và đang thực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình.

+ Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng văn bản với Ủy ban nhân dân xã, đồng thời gửi cho Ban Phát triển thôn (theo mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự thảo dự toán, phải ghi nội dung chưa thống nhất trong báo cáo kết quả thẩm định để thôn điều chỉnh, bổ sung.

+ Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định: Không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Phê duyệt dự toán: Ủy ban nhân dân xã phê duyệt dự toán trên cơ sở dự toán do thôn trình và báo cáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định.

- Tổ chức thi công và nghiệm thu công trình:

+ Căn cứ dự toán được duyệt, Ủy ban nhân dân xã thông báo kế hoạch hỗ trợ đầu tư cho thôn và Ban Quản lý xã tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với Ban Phát triển thôn để tổ chức triển khai thi công công trình.

+ Ban Quản lý xã có trách nhiệm cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ thôn thi công; Ban Giám sát cộng đồng xã có trách nhiệm giám sát chặt chẽ, chính xác, trung thực về chất lượng công trình trong quá trình thi công.

+ Ban Quản lý xã, Ban Giám sát cộng đồng xã, Ban Phát triển thôn tổ chức nghiệm thu công trình theo quy định.

2. Bổ sung mục 4, Điều 10, Chương IV:

+ Các Sở xây dựng chuyên ngành trên cơ sở thiết kế định hình (thiết kế mẫu), ban hành dự toán mẫu cho các loại công trình theo ngành, lĩnh vực và hướng dẫn thực hiện.

3. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành.