vanban.org

Điều 5. Điều kiện cơ sở đào tạo lái xe — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 09/09/2020
Hà Giang Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 11/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 20/2014/QĐ-UBND
25/09/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện cơ sở đào tạo lái xe

1. Quy định về phòng học lý thuyết, sân sát hạch thực hành theo tiêu chuẩn chung của Bộ Giao thông vận tải.

2. Giáo viên giảng dạy phải là người đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải, nếu không có giáo viên biết nói tiếng dân tộc thì cơ sở đào tạo lái xe phải thuê người phiên dịch, kinh phí thuê do cơ sở đào tạo lái xe tự chi trả.

3. Cơ sở đào tạo lái xe có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ kê khai hồ sơ, ghi chép các thông tin của người đăng ký dự học.

4. Mức thu học phí do cơ sở đào tạo lái xe tự xây dựng theo quy định hiện hành.

5. Nghiêm cấm cơ sở đào tạo lái xe thu thêm học phí, các khoản khác ngoài quy định hoặc bán các loại tài liệu hồ sơ cho học viên quá mức giá quy định; khuyến khích các cơ sở đào tạo lái xe miễn hoặc giảm học phí đào tạo cho học viên là người có trình độ văn hóa quá thấp tham gia học, sát hạch lấy giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1.