vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan quản lý đầu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc hủy bỏ đầu mốc đo đạc — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 20/05/2016
Đắk Nông Ban hành 03/10/2014 Hiệu lực 13/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thống nhất quản lý các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 20/2014/QĐ-UBND
30/05/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan quản lý đầu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc hủy bỏ đầu mốc đo đạc

1. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ sử dụng đất hoặc chủ sở hữu công trình nơi có dầu mốc đo đạc về việc xin di chuyển hoặc hủy bỏ dầu mốc đo đạc do cán bộ địa chính cấp xã chuyển đến, cơ quan quản lý dầu mốc đo đạc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình biết.

2. Việc hủy bỏ hoặc di chuyển dấu mốc đo đạc phải được cập nhật trong hồ sơ, tài liệu liên quan đến dấu mốc đo đạc lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.