vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp xã — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 27/06/2014 Hiệu lực 07/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng liên quan đến công tác kiểm tra theo quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 và Phần III Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng:

a) Kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm;

b) Kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình, cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn xã.

2. Thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ: theo dõi việc thi công xây dựng công trình trên địa bàn.

3. Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 67 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính; ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trong trường hợp tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt).

4. Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn được quy định tại Khoản 1 Điều 10, Điều 17 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ:

a) Đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền; Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn;

b) Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn mình quản lý; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý (trừ những công trình thuộc thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Chủ tịch UBND cấp huyện);

c) Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Xây dựng;

d) Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng, bao che cho hành vi vi phạm;

đ) Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện: xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị vượt thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã; xử lý cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND cấp huyện;

5. Cán bộ quản lý xây dựng cấp xã có trách nhiệm xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ: Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm; kiến nghị Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.