Điều 6. Trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết
1. Về trình tự thực hiện:
- Vào đầu tháng 01 năm sau, đơn vị quản lý thủy nông là doanh nghiệp trực thuộc tỉnh quản lý (Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi) có văn bản gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị kiểm tra doanh thu cấp bù thủy lợi phí năm trước cho đơn vị;
- Sau khi nhận được văn bản của đơn vị quản lý thủy nông, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra hồ sơ miễn thủy lợi phí cho đơn vị theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện miễn thu thủy lợi phí theo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính;
- Sau khi kết thúc nội dung kiểm tra, liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có biên bản làm việc về kết quả kiểm tra diện tích và doanh thu cấp bù thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông;
- Đơn vị quản lý thủy nông căn cứ số liệu đã thống nhất trong biên bản có văn bản đề nghị liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho đơn vị;
- Sau khi nhận được văn bản đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí của đơn vị quản lý thủy nông (nộp hồ sơ tại Sở Tài chính, số 13 Nguyễn Tất Thành - thành phố Phan Thiết, hoặc nhận kết quả của các đơn vị, tổ chức qua đường bưu chính), đồng thời căn cứ biên bản làm việc tại đơn vị, liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho đơn vị quản lý thủy nông.
2. Về cách thức thực hiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tài chính.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí, gồm:
a) Quyết định phê duyệt dự toán hoặc quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh (bản phô tô);
b) Biên bản kiểm tra diện tích và doanh thu cấp bù thủy lợi phí cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận (bản chính);
c) Văn bản đề nghị phê duyệt khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận (bản chính).
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
a) Sở Tài chính: nhận văn bản, dự thảo văn bản, chuyển Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, hoàn chỉnh văn bản, đóng dấu liên Sở chuyển văn thư ban hành, tổng thời gian giải quyết là 4,5 ngày làm việc;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: kiểm tra nội dung do Sở Tài chính dự thảo, chỉnh sửa tổng thời gian giải quyết là 2,5 ngày làm việc.