vanban.org

Điều 4. Lập, giao kế hoạch chi — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 63/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 10/06/2014 Hiệu lực 20/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương · 63/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương · 20/2014/QĐ-UBND
02/01/201663/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập, giao kế hoạch chi

1.     Lập kế hoạch chi

Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ, nội dung chi đã được quy định, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các đơn vị trực tiếp quản lý đường địa phương (phân định rõ theo từng cấp quản lý: đường tỉnh, đường huyện (ĐH và đường đô thị), đường xã) lập kế hoạch nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị (Thời điểm kết thúc báo cáo kế hoạch chi cho Văn phòng Quỹ là ngày 10 tháng 6 hàng năm), cụ thể như sau:

a) Đối với các đơn vị cấp tỉnh

- Các đơn vị được giao quản lý các tuyến đường tỉnh lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán và xác định thứ tự ưu tiên cho từng công trình gửi về Văn phòng Quỹ để Văn phòng Quỹ kiểm tra xem xét và tổng hợp cùng với kế hoạch chi hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe (Thanh tra Giao thông vận tải lập kế hoạch), hoạt động của Văn phòng Quỹ (gồm cả kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và các chi phí khác), trình Hội đồng quản lý Quỹ.

- Hội đồng quản lý Quỹ thông qua kế hoạch chi (gồm cả kế hoạch chi quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, chi hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi trừ kế hoạch thu) đề nghị ngân sách tỉnh bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính;

- Sở Giao thông Vận tải xem xét, tổng hợp chung kế hoạch chi của Quỹ, phần kinh phí đề xuất ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Sở Tài chính cân đối, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Đối với các đơn vị cấp huyện, xã

            - Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ đối với các tuyến đường do xã quản lý; trong đó, chi tiết phần dự toán ngân sách cấp xã bố trí cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ và phần đề nghị chi từ ngân sách huyện gửi Phòng Quản lý Đô thị kiểm tra, xem xét và tổng hợp; Phòng Quản lý Đô thị phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch xem xét đến nhu cầu thực tế các tuyến đường, kết quả thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trong năm của mỗi xã, phường, thị trấn và cân đối ngân sách huyện, xã để làm căn cứ lập danh mục công trình đề nghị cấp vốn.

            - Phòng Quản lý Đô thị lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ đối với các tuyến đường do cấp huyện quản lý; trong đó, chi tiết phần đề nghị chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (theo số liệu từ kế hoạch thu trong năm) cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ. Đồng thời, tổng hợp nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ của cấp xã vào chung kế hoạch của cấp huyện, trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi trừ kế hoạch thu) đề nghị ngân sách cấp huyện bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán để thống nhất cùng Phòng Tài chính – Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, gửi Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

c) Văn phòng Quỹ có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ của cấp huyện (bao gồm kế hoạch chi của cấp huyện và cấp xã) vào chung kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ của cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch trích, phân chia Quỹ.

d) Kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì đường bộ được lập theo nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh đã quy định và chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện theo thứ tự ưu tiên.

2. Mức bổ sung từ Ngân sách

a) Sở Tài chính xem xét kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ và khả năng cân đối ngân sách để xác định phần chi bổ sung từ ngân sách tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Căn cứ dự toán chi bổ sung từ ngân sách được duyệt, Sở Tài chính giao kế hoạch theo từng quý.

b) Phòng Tài chính – Kế hoạch xem xét kế hoạch thu, chi tài chính do Phòng Quản lý Đô thị lập và khả năng cân đối ngân sách để xác định phần chi bổ sung từ ngân sách huyện trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định. Căn cứ dự toán chi bổ sung từ ngân sách được duyệt, Phòng Tài chính – Kế hoạch giao kế hoạch theo từng quý.

3. Nguyên tắc phân chia Quỹ

a)   Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô (Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương phân chia cho tỉnh) được để lại 100% cho tỉnh để thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do cấp tỉnh quản lý, chi hoạt động của Văn phòng Quỹ, Chi hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe và chi khác theo quy định.

b)   Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của mỗi huyện, thị xã, thành phố trong mỗi quý (sau khi trừ phần trích lại Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ công tác thu), Quỹ Bảo trì đường bộ sẽ cấp lại toàn bộ theo số thực thu của từng huyện, thị xã, thành phố theo từng quý vào thời điểm đầu quý sau để thực hiện công tác bảo trì, quản lý các công trình theo danh mục đã được phê duyệt.

c)   Căn cứ vào mức độ, tầm quan trọng, nhu cầu quản lý, bảo trì các tuyến đường và số phí sử dụng đường bộ xe mô tô thu được trên địa bàn xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân chia quỹ của huyện cho từng xã, phường, thị trấn và Phòng Quản lý Đô thị.

4. Giao kế hoạch chi

a) Sau khi kế hoạch thu, chi tài chính đã được phê duyệt, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định giao kế hoạch chi cho Sở Giao thông Vận tải, Văn phòng Quỹ, Thanh tra Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Quỹ Bảo trì đường bộ đồng gửi kế hoạch chi cho Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính,  Kho bạc Nhà nước tỉnh để phối hợp thực hiện.

b) Trên cơ sở kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ giao và mức bổ sung từ ngân sách cấp huyện (nếu có), Phòng Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm phân bổ kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trong đó chi tiết phần cấp huyện và cấp xã thực hiện. Phòng Tài chính – Kế hoạch đồng gửi kế hoạch chi cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

5. Căn cứ vào kế hoạch chi bảo trì, quản lý đường bộ được giao, các đơn vị quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành.

6. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, như: sửa chữa định kỳ công trình đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành.