vanban.org

Điều 20. Đơn vị có cột điện — Quyết định 20/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bến Tre Ban hành 28/07/2014 Hiệu lực 07/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2014/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đơn vị có cột điện

1. Đơn vị có cột điện quản lý chặt chẽ vấn đề cáp viễn thông treo trên cột điện.

2. Chịu trách nhiệm lập hồ sơ quản lý các tuyến cột điện có treo cáp viễn thông với các nội dung: Đơn vị sử dụng cột điện; chủng loại và số lượng từng loại cáp treo trên cột điện; điểm đầu - điểm cuối của tuyến cáp viễn thông; văn bản thoả thuận sử dụng chung cột điện; đơn vị hoặc cá nhân được giao trách nhiệm quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện.

3. Định kỳ hằng tháng kiểm tra các tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện để cập nhật các thông tin: Tình trạng hiện tại của tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện; số lượng cáp viễn thông phát sinh mới của đơn vị sử dụng cột điện; số lượng cáp viễn thông phát sinh mà không xác định được chủ thể. Báo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông) để xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý cáp viễn thông treo trên cột điện.

4. Thông báo và yêu cầu đơn vị sử dụng cột điện thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn điện theo quy định của pháp luật, của Quy định này và theo quy định của đơn vị có cột điện.

5. Kiểm tra, tính toán khả năng chịu lực và tải trọng an toàn của cột điện trước khi tiến hành cho treo cáp viễn thông.

6. Trường hợp phát hiện cáp viễn thông treo trên cột điện gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc hệ thống điện, đơn vị có cột điện phối hợp với chính quyền địa phương để tháo dỡ kịp thời, đồng thời có văn bản thông báo cho đơn vị chủ sở hữu tuyến cáp viễn thông đó biết. Trường hợp khẩn cấp thì thông báo qua đường dây nóng.

Trường hợp khẩn cấp nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng thì đơn vị có cột điện có trách nhiệm xử lý ngay, lập biên bản và tiến hành tháo dỡ để đảm bảo an toàn và không chịu trách nhiệm liên quan về việc mất tín hiệu của tuyến cáp thông tin. Sau đó mời đơn vị chủ sở hữu tuyến cáp liên quan để phối hợp giải quyết và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông) biết.

7. Có trách nhiệm đưa các quy định về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên, các yêu cầu về kỹ thuật, trình tự quy định treo cáp viễn thông của Quy định này vào nội dung thoả thuận để hai bên cam kết và thực hiện.

8. Thông báo thời gian khởi công công trình làm gọn cáp viễn thông để các đơn vị có cáp viễn thông phối hợp thực hiện và báo cáo chính quyền địa phương theo dõi, hỗ trợ.