vanban.org

Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2017 Thay thế: 44/2017/QĐ-UBND · 20/10/2017
Quảng Bình Ban hành 27/08/2013 Hiệu lực 06/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 44/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 44/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 20/2013/QĐ-UBND
01/11/201744/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm gỗ khai thác tận thu từ rừng nghèo kiệt để giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 03/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/11/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ  Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của liên ngành tại Biên bản cuộc họp ngày 12 tháng 7 năm 2013 và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1580/TTr-STC ngày 16 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này là mức giá tối thiểu làm căn cứ để tính thuế tài nguyên. Trường hợp thực tế nếu giá bán ghi trên hóa đơn (chưa bao gồm thuế GTGT) cao hơn mức giá tối thiểu quy định tại Quyết định này thì tính theo giá ghi trên hóa đơn, ngược lại nếu giá bán ghi trên hóa đơn thấp hơn thì tính theo giá quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định: Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm gỗ khai thác tận thu từ rừng nghèo kiệt để giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG GIÁ

Tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND                                                        ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

STT Nhóm, loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế
A Khoáng sản các loại (tại bãi khai thác)    
I Khoáng sản kim loại    
1 Sắt (quặng) Đồng/tấn 500.000
2 Quặng immenit (titan) Đồng/tấn 1.200.000
3 Quặng mangan    
3.1 Mangan có hàm lượng < 20% Đồng/tấn 700.000
3.2 Mangan có hàm lượng từ 20% đến 29% Đồng/tấn 1.000.000
3.3 Mangan có hàm lượng từ 30% đến 34% Đồng/tấn 1.400.000
3.4 Mangan có hàm lượng trên 34% Đồng/tấn 1.600.000
4 Vàng (cốm, sa khoáng) Đồng/gram 700.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá các loại dùng trong sản xuất công nghiệp Đồng/m3 80.000
2 Đá hộc các loại dùng trong xây dựng Đồng/m3 80.000
3 Đá xay các loại dùng trong xây dựng Đồng/m3 120.000
  Riêng:    
  Đá dăm 1 x 2 Đồng/m3 160.000
  Đá dăm 2 x 4 Đồng/m3 140.000
  Đá dăm 4 x 6 Đồng/m3 120.000
  Đá dăm 0,5 x 1 Đồng/m3 150.000
  Đá mạt (0 x 5) Đồng/m3 70.000
4 Đá base (cấp phối đá dăm)    
4.1 Đá base (cấp phối đá dăm) loại 1 Đồng/m3 110.000
4.2 Đá base (cấp phối đá dăm) loại 2 Đồng/m3 90.000
5 Đá cao silíc dùng trong sản xuất công nghiệp Đồng/m3 70.000
6 Đá penpát dùng trong sản xuất công nghiệp Đồng/m3 150.000
7 Đá sét dùng trong sản xuất công nghiệp Đồng/m3 40.000
8 Đất sét dùng trong sản xuất công nghiệp Đồng/m3 40.000
9 Đất làm gạch Đồng/m3 40.000
10 Đất san lấp công trình Đồng/m3 20.000
11 Đất sét cao lanh Đồng/m3 70.000
12 Sạn xây dựng các loại Đồng/m3 80.000
13 Cát dùng trong sản xuất công nghiệp Đồng/m3 250.000
14 Cát dùng trong xây dựng Đồng/m3 60.000
15 Cát mịn dùng trong xây dựng Đồng/m3 30.000
16 Cát san lấp mặt bằng Đồng/m3 20.000
17 Than bùn Đồng/m3 80.000
18 Các loại KS không kim loại khác (Laterit) Đồng/tấn 60.000
B Lâm sản các loại tại bãi giao    
I Gỗ tròn chính phẩm    
1 Gỗ nhóm I Đồng/m3 8.000.000
  Riêng gỗ gõ Đồng/m3 5.000.000
2 Gỗ nhóm II Đồng/m3 7.000.000
  Riêng gỗ lim Đồng/m3 9.000.000
  Riêng gỗ táu, sến Đồng/m3 4.000.000
3 Gỗ nhóm III Đồng/m3 3.500.000
  Riêng gỗ giỗi, re hương, chua khét Đồng/m3 4.500.000
4 Gỗ nhóm IV Đồng/m3 2.500.000
5 Gỗ nhóm V Đồng/m3 2.000.000
6 Gỗ nhóm VI Đồng/m3 1.800.000
7 Gỗ nhóm VII Đồng/m3 1.400.000
8 Gỗ nhóm VIII Đồng/m3 1.200.000
II Gỗ cành ngọn    
1 Nhóm I; II Đồng/m3 1.500.000
2 Nhóm III; IV Đồng/m3 800.000
3 Nhóm V đến VIII Đồng/m3 400.000
III Gỗ tận thu lóc lõi    
1 Nhóm I; II loại đường kính D > 25 cm; dài > 1,2 m Đồng/m3 3.000.000
2 Nhóm I; II loại đường kính D > 25 cm; dài ≤ 1,2 m Đồng/m3 2.000.000
3 Nhóm I; II loại đường kính D ≤ 25 cm Đồng/m3 1.000.000
4 Các nhóm khác Đồng/m3 500.000
IV Lâm sản khác    
1 Song bột chiều dài ≥ 5 m    
  + Loại đường kính ≥ 0,25 cm Đồng/đốt 30.000
  + Loại đường kính ≤ 0,25 cm Đồng/đốt 25.000
2 Song bột chiều dài < 5 m Đồng/đốt 20.000
3 Song cát, mây tắt    
  + Loại dài ≥ 5 m Đồng/kg 15.000
  + Loại dài < 5 m Đồng/kg 8.000
4 Mây nước Đồng/đốt 5.000
5 Sặt, đót Đồng/kg 3.000
6 Củi Đồng/Ste 100.000
V Sản phẩm gỗ tận thu từ rừng nghèo kiệt để giải phóng mặt bằng tại bãi giao    
  Gỗ có đường kính D ≥ 25 cm trở lên    
1 Gỗ nhóm I Đồng/m3 1.000.000
2 Gỗ nhóm II Đồng/m3 800.000
3 Riêng gỗ lim Đồng/m3 1.500.000
4 Gỗ nhóm III Đồng/m3 750.000
5 Gỗ nhóm IV Đồng/m3 650.000
6 Gỗ nhóm V Đồng/m3 500.000
7 Gỗ nhóm VI Đồng/m3 400.000
8 Gỗ nhóm VII - nhóm VIII Đồng/m3 300.000
  Gỗ có đường kính D < 25 cm    
1 Gỗ nhóm I Đồng/m3 500.000
2 Gỗ nhóm II Đồng/m3 400.000
3 Riêng gỗ lim Đồng/m3 750.000
4 Gỗ nhóm III Đồng/m3 350.000
5 Gỗ nhóm IV Đồng/m3 300.000
6 Gỗ nhóm V Đồng/m3 250.000
7 Gỗ nhóm VI Đồng/m3 200.000
8 Gỗ nhóm VII - nhóm VIII Đồng/m3 150.000
C Nước thiên nhiên (tại nơi khai thác)    
1 Nước khoáng thiên nhiên Đồng/m3 180.000
2 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai Đồng/m3 50.000
3 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh Đồng/m3 4.000
D Thủy sản tự nhiên    
1 Tôm hùm loại 1 Đồng/kg 400.000
2 Tôm hùm các loại khác Đồng/kg 200.000
3 Tôm các loại khác Đồng/kg 60.000
4 Mực các loại Đồng/kg 50.000
5 Cá biển các loại Đồng/kg 30.000
Mục lục Bấm để đi tới điều