vanban.org

Điều 4. Tiêu chí trường tiểu học chất lượng cao — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 07/05/2026
Hà Nội Ban hành 24/06/2013 Hiệu lực 04/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định 54/2026/QĐ-UBND Về cơ sở giáo dục chất lượng cao · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng tại một số cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao · 20/2013/QĐ-UBND
07/05/202654/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí trường tiểu học chất lượng cao

Đáp ứng được đầy đủ, đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trường tiểu học chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và các chuẩn khác về đội ngũ, chương trình; đồng thời bổ sung một số tiêu chí sau:

1. Tiêu chí cơ sở vật chất

a) Nhà trường có khung cảnh, khuôn viên, cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện với học sinh;

b) Khu giáo dục thể chất có nhà đa năng, có đủ các dụng cụ tập luyện theo chương trình chất lượng cao đảm bảo giáo dục toàn diện cho học sinh;

c) Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại đáp ứng các hoạt động dạy và học; các trang thiết bị văn phòng phục vụ tốt công tác quản lý, dạy và học;

d) Các phòng học đảm bảo về ánh sáng, nhiệt độ, có đủ các trang thiết bị hiện đại đáp ứng việc dạy và học. Số phòng học đủ đảm bảo cho học sinh học 02 buổi/ngày (mỗi lớp không quá 30 học sinh);

đ) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện tiên tiến trở lên, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

e) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet và có Website thông tin trên mạng Internet đáp ứng yêu cầu về thông tin quản lý và dạy - học;

g) Có phòng học ngoại ngữ, phòng máy tính để dạy ngoại ngữ và tin học;

h) Trường có đủ thiết bị đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên. Bếp ăn đúng quy định có trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ và hiện đại đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Tiêu chí đội ngũ giáo viên

a) Có 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn theo quy định; 100% giáo viên có Chứng chỉ A tiếng Anh trong đó có ít nhất 10% giáo viên có Chứng chỉ B tiếng Anh; 100% giáo viên biết ứng dụng được công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; 100% giáo viên có khả năng tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả. Kết quả đánh giá xếp loại của giáo viên: 100% đạt từ loại khá, trong đó có ít nhất 80% giáo viên xếp loại xuất sắc theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; có ít nhất 80% đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó có ít nhất 60% giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp quận (huyện, thị xã) trở lên; có 70% trở lên số sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại cấp quận (huyện, thị xã) hoặc Thành phố;

b) Đủ số lượng nhân viên, kế toán, văn thư, y tế, viên chức phụ trách công tác thiết bị dạy học, thư viện có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc đảm bảo quy định; 100% hoàn thành các nhiệm vụ được giao;

c) Có đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước tham gia giảng dạy và hỗ trợ chuyên môn; hàng năm giáo viên được tổ chức tham gia giao lưu học tập, trao đổi kinh nghiệm giáo dục ở trong hoặc ngoài nước.

3. Tiêu chí chương trình giáo dục

a) Có chương trình giáo dục bổ sung cho các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp với khả năng phát triển của học sinh;

b) Có hoạt động hỗ trợ giáo dục (như tổ chức câu lạc bộ các môn năng khiếu, hoạt động tập thể theo chủ đề, chương trình giáo dục kỹ năng sống) đáp ứng nhu cầu của học sinh;

c) Có chương trình dạy tăng cường tiếng Anh nghe, nói với người nước ngoài;

d) Có tổ chức lớp song ngữ môn Toán và môn khoa học cho học sinh lớp 4, 5;

đ) Hàng năm có chương trình tham quan, giao lưu học tập học sinh với các trường trong và ngoài nước;

e) Có chương trình, hoạt động tư vấn tâm lý, sức khỏe ít nhất 03 lần/năm.

4. Tiêu chí phương pháp giảng dạy

a) Tiếp cận mô hình trường học mới và phương pháp dạy học tích cực phù hợp với đặc thù môn học;

b) 100% cán bộ quản lý và giáo viên có kiến thức và kỹ năng thực hiện phương pháp dạy học tích cực; chủ động thực hiện mô hình dạy học phân hóa đảm bảo phù hợp với từng đối tượng;

c) Trong hoạt động dạy học giáo viên thường xuyên chú trọng đến việc hình thành và bồi dưỡng phương pháp tự học, phương pháp tư duy khoa học cho học sinh, giúp học sinh làm chủ hoạt động học tập, ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc. Đảm bảo chuẩn kiến thức của chương trình bổ sung và rèn kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống;

d) Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình và chú ý động viên khuyến khích học sinh; chú trọng đến khả năng và sự chuyển biến về kiến thức, kỹ năng học tập và kỹ năng sống của từng học sinh.

5. Tiêu chí các dịch vụ giáo dục chất lượng cao

a) Có các dịch vụ chăm sóc bán trú, có dịch vụ đưa đón, trông giữ đáp ứng nhu cầu của cha mẹ học sinh;

b) Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với Ban Đại diện cha mẹ học sinh, giữa giáo viên với cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. Có hệ thống thông tin hai chiều trực tuyến;

c) Trường chủ động tham mưu với chính quyền và phối hợp các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục;

d) Cam kết chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng:

Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, chú trọng phát huy năng lực cá nhân. 100% học sinh được tham gia các hoạt động ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống và các môn năng khiếu như giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật theo nhu cầu.

80% trở lên học sinh xếp loại giáo dục đạt loại giỏi, không quá 5% học sinh xếp loại giáo dục loại trung bình, không có học sinh bỏ học, không có học sinh lưu ban. 100% học sinh được đánh giá hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh.

Có học sinh tham gia và đạt thành tích trong các kỳ giao lưu olympic của học sinh tiểu học cấp quận (huyện, thị xã), thành phố trở lên.

100% học sinh được khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần và tiêm chủng phòng bệnh.

Kết quả đánh giá hàng năm của các ban, ngành liên quan xếp loại tốt.

Trắc nghiệm mức độ hài lòng của học sinh và cha mẹ học sinh về điều kiện học tập, chất lượng dạy và học hàng năm đạt 80% xếp loại tốt.