vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ: — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/04/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2018/QĐ-UBND · 04/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 49/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Phước Ban hành 06/05/2013 Hiệu lực 16/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND an hành quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013-2020 · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ:

1. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

TT Hạng mục được hỗ trợ Mức hỗ trợ cho các xã thuộc CT 135, xã biên giới Mức hỗ trợ cho các xã còn lại
Tổng mức hỗ trợ trong đó từ ngân sách TW, NS tỉnh Tổng mức hỗ trợ Trong đó từ ngân sách TW, NS tỉnh
1 Giao thông        
1.1 Đường giao thông đến trung tâm xã 80% 70% 70% 60%
1.2 Đường trục liên thôn, liên ấp 75% 65% 70% 60%
1.3 Đường giao thông thôn, ấp 70% 60% 70% 60%
1.4 Đường giao thông nội đồng 70% 60% 60% 50%
2 Công trình Thủy lợi        
2.1 Công trình đầu mối và hệ thống kênh tưới, tiêu chính 100% 100% 100% 90%
2.2 Kênh mương nội đồng 70% 60% 50% 40%
3 Xây dựng trường học đạt chuẩn        
3.1 Xây dựng phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị và thư viện đạt chuẩn. 100% 90% 100% 90%
3.2 Công trình phụ trợ: sân, hàng rào, nhà vệ sinh,… 80% 70% 70% 60%
4 Xây dựng trạm y tế xã        
4.1 Xây dựng trạm y tế, trang thiết bị y tế đạt chuẩn 100% 90% 100% 90%
4.2 Công trình phụ trợ: sân, hàng rào, vườn thuốc nam,… 70% 60% 70% 60%
5 Xây dựng nhà văn hóa xã        
5.1 Nhà văn hóa xã 80% 70% 70% 60%
5.2 Nhà văn hóa thôn, ấp 75% 65% 70% 60%
6 Công trình thể thao        
6.1 Công trình thể thao trung tâm xã 75% 65% 70% 60%
6.2 Công trình thể thao thôn, ấp 70% 60% 70% 60%
7 Công trình thoát nước thải khu dân cư 70% 60% 70% 60%
8 Phát triển sản xuất và dịch vụ        
8.1 Hỗ trợ giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất 70% 60% 60% 50%
8.2 Hỗ trợ mua máy cơ giới trong nông nghiệp 30% 20% 30% 20%
9 Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp và thủy sản 70% 60% 70% 60%
10 Môi trường .        
10.1 Nghĩa trang        
  Xây dựng đường vào nghĩa trang 70% 60% 60% 50%

- Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do UBND huyện, thị xã và UBND xã quản lý để thực hiện các nội dung nêu trên là 10%.

- Mức hỗ trợ từ ngân sách cho các nội dung khác đã được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương quy định thì áp dụng theo quy định đó, cụ thể:

+ Xây dựng mô hình trình diễn về khuyến nông; Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng: thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐCP ngày 08 /01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.

+ Đào tạo nghề lao động nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt mức chi đào tạo nghề lao động nông thôn.

+ Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.

+ Các nội dung về phát triển văn hóa nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn đến 2015 và định hướng đến 2020 và Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Bình Phước đến 2015 và định hướng đến 2020.

2. Huy động vốn đóng góp của dân và các tổ chức, doanh nghiệp khác:

Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách quy định trên đây, phần còn lại Ban quản lý thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã tiến hành tuyên truyền, phổ biến vận động các doanh nghiệp trong và ngoài xã, các tổ chức và nhân dân trong và ngoài xã, nhân dân trực tiếp thụ hưởng từ chương trình đóng góp; mức huy động tự nguyện đóng góp của nhân dân trực tiếp hưởng lợi từ chương trình, dự án trong quy định này do nhân dân bàn bạc, thống nhất mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng nội dung (thông qua các cuộc họp do các đoàn thể, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã tổ chức). Trường hợp quy định mức huy động chung cho nhân dân toàn xã thì đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua, ban hành Nghị quyết để thực hiện.