Điều 7. Hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi
1. Hồ sơ của Hội đồng cấp cơ sở để xét và trình cấp tỉnh gồm có:
a. Hồ sơ cá nhân: (mỗi loại 3 bản)
- Đơn đề nghị xét tặng danh hiệu.
- Bảng tóm tắt thành tích cá nhân (có dán ảnh, xác nhận của đơn vị hoặc chính quyền địa phương).
- Các văn bản chứng nhận giải thưởng trong nước và quốc tế (bản sao hợp lệ).
- Danh sách học viên đã được Nghệ nhân, Thợ giỏi trực tiếp dạy nghề, truyền nghề (xác nhận của đơn vị hoặc chính quyền địa phương).
- Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về chấp hành đường lối chính sách và pháp luật của Nhà nước của cá nhân nơi đang cư trú.
b. Các văn bản của Hội đồng cấp cơ sở
- Phiếu bầu đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân. Thợ giỏi: 5 bản
- Biên bản họp Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân. Thợ giỏi: 5 bản
- Biên bản kiểm phiếu tín nhiệm: 5 bản
- Báo cáo kết quả xét chọn của Hội đồng xét tặng danh hiệu: 5 bản
- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi: 5 bản
- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân. Thợ giỏi: 3 bản.
2. Hồ sơ của Hội đồng cấp tỉnh để xét và trình UBND cấp tỉnh
a. Hồ sơ cá nhân (điểm a, khoản 1 Điều này): mỗi loại 2 bản.
b. Các văn bản của Hội đồng cấp cơ sở (điểm b, khoản 1 Điều này) mỗi loại 2 bản.
c. Tờ trình đề nghị kèm theo danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi của UBND cấp huyện: 2 bản.
d. Phiếu bầu đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi của Hội đồng cấp tỉnh: 2 bản.
đ. Biên bản họp Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi của Hội đồng cấp tỉnh: 2 bản.
e. Biên bản kiểm phiếu tín nhiệm: 2 bản.
g. Báo cáo kết quả xét chọn danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi của Hội đồng cấp tỉnh: 2 bản.
h. Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi của Hội đồng cấp tỉnh: 2 bản.
i. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi của Hội đồng cấp tỉnh: 2 bản.