vanban.org

Điều 7. Mức kinh phí hỗ trợ — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 29/2013/QĐ-UBND · 14/11/2013
Quảng Nam Ban hành 03/07/2012 Hiệu lực 13/07/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 20/2012/QĐ-UBND
24/11/201329/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 13/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức kinh phí hỗ trợ

1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp:

a) Đối với sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế: Mức hỗ trợ cho 01 sáng chế là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng y).

b) Đối với sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: Mức hỗ trợ cho 01 giải pháp hữu ích là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng y).

c) Đối với kiểu dáng công nghiệp: Mỗi cá nhân hoặc tổ chức được hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp cho tối đa không quá 05 kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm. Mức hỗ trợ cho 01 kiểu dáng công nghiệp là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng y).

d) Đối với nhãn hiệu (nhãn hiệu, nhãn hiệu liên kết, nhãn hiệu nổi tiếng): Mỗi cá nhân hoặc tổ chức được hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu cho tối đa không quá 05 nhãn hiệu dùng cho sản phẩm, dịch vụ. Mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng y).

đ) Đối với nhãn hiệu được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận: Mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng y).

2. Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến:

Mức hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến đối với lần chứng nhận đầu tiên là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).