vanban.org

Điều 4. Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nam Ban hành 14/09/2012 Hiệu lực 24/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các huyện, thành phố

1. Đối với thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010:

a) Trường hợp cần có thêm thông tin về tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, tình trạng thi hành án của người đã bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 để lập Lý lịch tư pháp của người đó thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin lý lịch tư pháp Tòa án có nhiệm vụ gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp, cụ thể như sau:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cung cấp bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm;

- Tòa án đã ra quyết định thi hành án hình sự cung cấp quyết định thi hành án hình sự;

- Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cung cấp thông tin về việc đặc xá;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, Tòa án có nhiệm vụ gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp, cụ thể như sau:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án hoặc Tòa án đã xét xử phúc thẩm vụ án có nhiệm vụ gửi bản án hình sự hoặc trích lục bản án hình sự.

- Tòa án đã ra quyết định thi hành án hình sự có nhiệm vụ gửi quyết định thi hành án hình sự;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp, Tòa án gửi thông tin lý lịch tư pháp cụ thể như sau:

- Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ cung cấp thông tin về việc đặc xá.

- Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực pháp luật.

2. Đối với thông tin lý lịch tư pháp từ ngày 01 tháng 7 năm 2010:

a) Các văn bản, tài liệu gửi sau 10 ngày làm việc:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án gửi cho Sở Tư pháp trích lục bản án hình sự hoặc bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản án phúc thẩm kèm theo bản án sơ thẩm cho Sở Tư pháp.

- Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi cho Sở Tư pháp quyết định tuyên bố phá sản hoặc trích lục quyết định tuyên bố phá sản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2012).

- Các quyết định sau đây :

+ Quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù chết;

+ Quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết;

+ Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước trong trường hợp người bị kết án được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.

+ Giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

+ Quyết định xóa án tích hoặc cấp giấy chứng nhận xóa án tích.

+ Quyết định tiếp nhận chuyển giao, quyết định thi hành án quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam.

+  Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

b) Đối với bản án phạt cảnh cáo thì thời hạn gửi trích lục bản án hoặc bản án là 07 ngày làm việc, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật;

c) Các văn bản, tài liệu gửi sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định:

- Quyết định thi hành án phạt tù, án treo, án phạt cải tạo không giam giữ;  

- Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

- Quyết định miễn chấp hành án phạt tù có thời hạn, án phạt cải tạo không giam giữ;

- Quyết định miễn chấp hành án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế;

- Quyết định giảm chấp hành án phạt tù, án phạt cải tạo không giam giữ;

- Quyết định rút ngắn thời gian thử thách án treo;

- Quyết định thi hành án tử hình; quyết định ân giảm án tử hình (trường hợp người bị kết án tử hình có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước).

d) Các quyết định được gửi ngay sau khi ra quyết định gồm:

- Quyết định thi hành án phạt trục xuất trong trường hợp người bị kết án phải chấp hành án phạt trục xuất;

- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù nhưng được tạm đình chỉ thi hành án.

3. Bộ phận đầu mối cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: Bộ phận làm nhiệm vụ tống đạt bản án hình sự (đối với Tòa án nhân dân tỉnh) và công chức làm nhiệm vụ tống đạt bản án hình sự (đối với Tòa án nhân dân cấp huyện) thực hiện.