vanban.org

Điều 1. Quy định trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau: — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2019/QĐ-UBND · 28/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 10/2013/QĐ-UBND · 12/04/2013
Bình Dương Ban hành 11/06/2012 Hiệu lực 21/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2012/QĐ-UBND
22/04/201310/2013/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định trình tự triển khai công tác bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng vốn sự nghiệp giao thông đối với các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:

1. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên cầu đường bộ (kiểm tra, đăng kiểm hệ thống đường giao thông, lắp đặt mới, bổ sung, chỉnh sửa hệ thống tín hiệu giao thông, phát quang, tỉa cành, duy tu dặm vá nền, mặt đường, …), đường thủy nội địa: Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy tu, sửa chữa cầu đường bộ (là đơn vị công ích hoặc các doanh nghiệp có chức năng được chọn đặt hàng đầu năm), đường thủy nội địa kết hợp với chủ đầu tư (Sở Giao thông Vận tải đối với hệ thống cầu đường bộ, đường thủy nội địa do tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân các huyện - thị đối với hệ thống cầu, đường bộ, đường thủy do huyện - thị quản lý), tiến hành xác định khối lượng cần phải duy tu, sửa chữa. Trên cơ sở đó, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý lập hồ sơ dự toán (hồ sơ dự toán phải có thuyết minh chi tiết gắn với đoạn đường, khối lượng, kinh phí, tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu, … và không tính chi phí lập dự toán). Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy tu, sửa chữa cầu đường bộ, đường thủy nội địa trình chủ đầu tư thẩm định, ra quyết định phê duyệt dự toán và tiến hành các công việc tiếp theo.

2. Đối với các công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất; cải tạo, thay thế hoặc tăng khẩu độ cống; cải tạo mở rộng giao lộ, đường cong; …, xử lý “điểm đen”: Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy tu, sửa chữa cầu đường bộ, đường thủy nội địa tiến hành kiểm tra, kiến nghị đơn vị quản lý (chủ đầu tư). Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn khảo sát và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý, duy tu, sửa chữa cầu đường bộ, đường thủy nội địa trình chủ đầu tư thẩm định, ra quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và tiến hành các công việc tiếp theo.

3. Định mức:

a. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên cầu đường bộ, đường thủy nội địa: Sử dụng Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông Vận tải; Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20/7/2011 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải .

b. Đối với các công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất; cải tạo, thay thế hoặc tăng khẩu độ cống; cải tạo mở rộng giao lộ, đường cong; …, xử lý “điểm đen” đường bộ, đường thủy nội địa: Áp dụng định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.

4. Đơn giá: Sử dụng đơn giá theo qui định hiện hành về công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa, đơn giá xây dựng cơ bản; Đối với những hạng mục công việc không có trong đơn giá ( đơn giá duy tu sửa chữa, đơn giá xây dựng cơ bản ) thì được lập đơn giá riêng.

5. Tiêu chuẩn nghiệm thu:

a. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: Áp dụng Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28//5/2003 của Bộ Giao thông Vận tải và các qui định khác có liên quan .

b. Đối với công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất; cải tạo, thay thế hoặc tăng khẩu độ cống; cải tạo mở rộng giao lộ, đường cong; …, xử lý “điểm đen” đường bộ, đường thủy nội địa: Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.

6. Tổng hợp dự toán cho công tác bảo dưỡng thường xuyên; công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất; cải tạo, thay thế hoặc tăng khẩu độ cống; cải tạo mở rộng giao lộ, đường cong; …, xử lý “điểm đen” đường bộ, đường thủy nội địa (đính kèm phụ lục).

Sửa đổi bởi 10/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 22/04/2013

7. Ngoài các nội dung trên, các công việc khác còn lại thực hiện theo hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT/BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Qũy bảo trì đường bộ.