vanban.org

Điều 6. Quy định về thành lập bản đồ. — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/QĐ-UBND · 23/05/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/07/2012 Hiệu lực 27/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 20/2012/QĐ-UBND
04/06/201815/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/07/2012Bản gốcThay thế
Chỉ thị số 34/2005/CT-UBND Về việc thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo đạc bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 34/2005/CT-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về thành lập bản đồ.

1. Bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường, thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2. Các loại bản đồ chuyên ngành, thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ ngành liên quan theo phân cấp của Chính phủ;

3. Bản đồ hiện trạng: là bản đồ khu đất được đo đạc, thành lập phục vụ công tác lập hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức. Bản đồ hiện trạng chỉ được thành lập khi có văn bản chấp thuận địa điểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện theo các nội dung sau:

a) Phần địa hình thực hiện theo các văn bản quy định kỹ thuật hiện hành; phần xây dựng lưới khống chế đo vẽ phải xây dựng đảm bảo sử dụng cho nội dung đo đạc địa hình.

b) Phần đo đạc các yêu tố địa chính thực hiện theo nguyên tắc:

- Trích lục bản đồ địa chính khu đất khi vị trí khu đất thuộc địa bàn cấp xã, huyện đã có bản đồ địa chính dạng số, đo đạc chính qui theo hệ tọa độ VN 2000 mà không có sự biến động về số thửa, hình dạng, kích thước diện tích.

- Trích lục, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính khu đất, khi vị trí dự án thuộc địa bàn cấp xã, huyện đã có bản đồ địa chính dạng số, đo đạc chính qui theo hệ tọa độ VN 2000 nhưng có sự biến động về số thửa, hình dạng, kích thước diện tích nhỏ hơn 30%.

- Trích đo bản đồ địa chính khu đất khi vị trí khu đất thuộc địa bàn cấp xã, huyện chưa có bản đồ địa chính dạng số đo đạc chính qui theo hệ tọa độ VN 2000 hoặc có bản đồ địa chính dạng số nhưng được số hóa trên cơ sở bản đồ địa chính đo vẽ theo công nghệ, phương pháp cũ không đảm bảo độ chính xác theo qui định hiện hành; có bản đồ địa chính dạng số, đo đạc chính qui theo hệ tọa độ VN 2000 nhưng có sự biến động về số thửa, hình dạng, kích thước diện tích vượt quá 30%.

- Trích đo bản đồ địa chính khu đất, vị trí dự án thuộc địa bàn cấp xã, huyện chưa có bản đồ địa chính dạng số đo đạc chính qui theo hệ tọa độ VN 2000 hoặc có bản đồ địa chính dạng số nhưng được số hóa trên cơ sở nền bản đồ địa chính đo vẽ theo công nghệ, phương pháp cũ không đảm bảo độ chính xác theo qui định hiện hành;

c) Việc lập bản đồ hiện trạng khu đất phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, do đơn vị có chức năng được cấp phép hoạt động đo đạc bản đồ thực hiện;

d) Tỷ lệ bản đồ hiện trạng thực hiện bằng phương pháp trích đo địa chính thửa đất, khu đất xin giao đất hoặc cho thuê đất được xác định trên cơ sở khảo sát thực tế.

4) Việc trích đo, trích lục thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc do Doanh nghiệp có chức năng về hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép nếu người sử dụng đất có nhu cầu) thực hiện.