vanban.org

Điều 4. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/07/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tiền Giang Ban hành 11/07/2011 Hiệu lực 21/07/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ trong hoạt động cấp nước sạch nông thôn

1. Ưu đãi về đất đai:

a) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại huyện Tân Phước, Tân Phú Đông (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) nếu được nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất; nếu được thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

b) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn) nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất; nếu được thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

c) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn xây dựng tại các địa bàn còn lại nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động.

d) Đất được nhà nước giao không thu tiền sử dụng sử dụng đất hoặc cho thuê không thu tiền sử dụng sử dụng đất thì không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn; không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

đ) Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết thời hạn được giao đất, thuê đất nếu dự án công trình cấp nước sạch nông thôn không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất đã được giao, được cho thuê cho nhà nước. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, thực hiện không đúng tiến độ dự án công trình cấp nước sạch nông thôn (mà không được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án), không có hiệu quả thì nhà nước sẽ thu hồi lại đất.

e) Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì được nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo khung giá đất, mặt nước của địa phương cho 05 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

2. Ưu đãi về thuế:

a) Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, như sau:

- Được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

- Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng mới theo mô hình doanh nghiệp đầu tư quản lý kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 05 năm tiếp theo.

- Trường hợp các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng mới kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008 (ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) tại địa bàn các huyện Tân Phước, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 09 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.

- Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn xây dựng trước ngày 15 tháng 6 năm 2008 được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2008. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây.

b) Đối với các tổ chức, cá nhân có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau phải tổ chức hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động cung cấp nước sạch nông thôn để được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước sạch nông thôn thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

3. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động vốn:

Các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn:

a) Được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ODA bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh; nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tư) không quá 90% đối với các xã đặc biệt khó khăn, các xã vùng bãi ngang ven biển; không quá 60% đối với vùng nông thôn khác theo tổng dự toán của dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ vốn đầu tư phải lập dự án đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.

- Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn ở các địa phương không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, có khả năng thu đủ chi phí, tính đúng, tính đủ theo quy định, thì phải hoàn trả ngân sách bằng khấu hao cơ bản tài sản cố định theo quy định hiện hành.

b) Được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định hiện hành.

c) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế do Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi.

d) Được nhận vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức Quốc tế.

đ) Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định hiện hành.