Điều 9. Nội dung, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
1.Nội dung hỗ trợ.
Hỗ trợ để chi trả học phí học nghề theo các cấp trình độ đào tạo: đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề ở các cơ sở đào tạo, dạy nghề được Nhà nước cho phép hoặc các doanh nghiệp nhận tuyển dụng lao động lâu dài tự tổ chức đào tạo nghề cho người được tuyển dụng.
2.Mức hỗ trợ.
-Mức hỗ trợ đảm bảo chi trả học phí theo định mức chi phí đào tạo cho từng cấp trình độ, cho từng loại ngành nghề đào tạo nhưng tối đa không quá 05 (nãm) triệu đồng/người/khóa học.
-Nếu học ở các cơ sở đào tạo, dạy nghề thuộc UBND tỉnh quản lý theo mức học phí do UBND tỉnh quy định.
-Nếu học ở các cơ sở đào tạo, dạy nghề thuộc Trung ương hoặc các tỉnh, thành phố khác mức hỗ trợ theo mức học phí thực tế do các cơ sở đào tạo thu (nhưng không quá 05 triệu đổng).
-Nếu học nghề tại các doanh nghiệp nhận tuyển dụng lao động lâu dài tự tổ chức đào tạo nghề cho người được tuyển dụng thì mức hỗ trợ theo quy định (nhưng không quá 05 triệu đổng).
3.Thời gian hỗ trợ.
Thời gian được tính để hỗ trợ là số tháng thực tế để kết thúc khóa học theo từng cấp trình độ, nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng của Thẻ học nghề là 5 năm. Đối với trường hợp đang học nghề, thời gian hỗ trợ được tính từ khi Quyết định hỗ trợ có hiệu lực thi hành đến khi kết thúc khóa học nghề nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng của Thẻ học nghề.
4.Phương thức hỗ trợ.
Quỹ hỗ trợ dạy nghề, việc làm thực hiện chi trả 1 lần vào cuối khóa học cho người học nghề hoặc thanh toán 1 lần cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định thông qua Thẻ học nghề.