Điều 9. Chi hoạt động của Văn phòng quản lý Quỹ
Chi phí của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thành phố Hà Nội là các khoản thực chi cần thiết cho hoạt động của Quỹ, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, Giám đốc Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu. Các khoản chi phí phải nằm trong kế hoạch tài chính năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt, bao gồm:
1. Chi hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi phí huy động vốn;
b) Chi phí dịch vụ thanh toán;
c) Chi phí ủy thác, bảo lãnh;
d) Chi trích lập quỹ dự phòng rủi ro:
- Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro do Hội đồng quản lý quyết định hàng năm nhưng tối thiểu bằng 0,2% tính trên dư nợ cho vay hàng năm của Quỹ. Việc trích lập được thực hiện theo mỗi năm một lần khi kết thúc năm tài chính.
- Cuối năm, nếu không sử dụng hết quỹ dự phòng rủi ro, số dư của quỹ được chuyển sang quỹ dự phòng rủi ro năm sau. Trường hợp số dư của quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thất phát sinh trong năm, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hà Nội, Sở Tài chính xem xét báo cáo UBND Thành phố quyết định.
e) Chi thuê tổ chức, chuyên gia thẩm định dự án; chi cộng tác viên;
f) Chi cho các hoạt động về thẩm định dự án cho vay; xét duyệt vay vốn, phụ cấp công việc thẩm định dự án;
g) Chi cho hoạt động kiểm tra, thu hồi nợ đối với các Dự án đầu tư có sử dụng vốn Quỹ;
h) Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi cho cán bộ, công chức, viên chức người lao động làm việc trực tiếp tại Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thành phố Hà Nội:
a) Chi lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương như chế độ hiện hành đối với công ty nhà nước;
b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đóng góp kinh phí công đoàn theo chế độ Nhà nước quy định;
c) Chi ăn ca: mức chi hàng tháng cho mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức;
d) Chi trang phục giao dịch (mỗi năm 02 bộ hè thu, 2 năm một bộ complê đối với nam, áo dài đối với nữ), chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định;
e) Chi lương kiêm nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý, cán bộ làm việc bán chuyên trách;
f) Chi thuê chuyên gia;
g) Chi khác theo quy định.
3. Chi phí quản lý:
a) Chi khấu hao tài sản cố định;
b) Chi cho hoạt động quản lý và công vụ:
- Chi mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng; in ấn, công chứng tài liệu phục vụ cho việc quản lý các Dự án cho vay.
- Chi về cước phí Bưu điện và truyền tin bao gồm: chi về bưu phí, truyền tin, điện báo, telex, fax, dịch vụ internet trả theo hóa đơn của cơ quan bưu điện và đơn vị cung cấp dịch vụ;
- Chi hỗ trợ thông tin liên lạc;
- Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan;
- Chi xăng dầu, phương tiện vận chuyển phục vụ cán bộ đi công tác, đi làm nhiệm vụ.
- Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện vận chuyển, thiết bị, dịch vụ phục vụ công tác chuyên môn và cho cán bộ lãnh đạo quỹ đi làm nhiệm vụ;
- Chi công tác phí cho cán bộ theo quy định;
- Chi phí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị, hội thảo;
- Chi cho việc thanh tra, kiểm tra theo chế độ quy định;
- Chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ tài sản, thiết bị, phương tiện làm việc của Văn phòng quản lý Quỹ;
- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Chi đoàn ra, đoàn vào theo chế độ quy định của Nhà nước;
- Chi đi nghiên cứu, học tập các mô hình HTX, liên hiệp HTX trong và ngoài nước theo quy định của nhà nước;
- Chi khác.
c) Trích quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của Nhà nước;
Nếu quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc hàng năm không chi hết, được chuyển số dư sang năm sau. Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp thôi việc không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý trong kỳ.
d) Chi phí quản lý khác theo quy định.
4. Chi hoạt động tài chính:
a) Chi cho hoạt động mua, bán trái phiếu Chính phủ;
b) Chi phí cho thuê tài sản và các khoản chi hoạt động tài chính khác.
5. Các khoản chi bất thường:
a) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa;
b) Chi phí để thu các khoản phạt theo quy định;
c) Chi bảo hiểm tài sản và chi các loại bảo hiểm khác theo quy định;
d) Chi chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ, tài sản được hình thành từ vốn vay của Quỹ;
e) Chi hỗ trợ cho các hoạt động của Đảng, đoàn thể của Quỹ theo quy định của Nhà nước;
f) Các khoản chi khác theo quy định.