vanban.org

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá — Quyết định 20/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2016 Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Đắk Lắk Ban hành 22/07/2010 Hiệu lực 01/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 20/2010/QĐ-UBND
01/08/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm đấu giá:

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm:

Giá khởi điểm để đấu giá khi giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định theo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất thực tế trên thị trường, trong điều kiện bình thường, tại thời điểm xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, theo mục đích sử dụng của thửa đất, lô đất đấu giá; giá khởi điểm không được thấp hơn mức giá đất, giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ;

Giá khởi điểm chưa bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính do người trúng đấu giá nộp.

b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi có báo cáo thẩm định của Sở Tài chính.

2. Bước giá:

a) Bước giá là mức chênh lệch giá giữa hai lần phát giá liền kề nhau áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất giao hoặc đất thuê nhưng trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê, người tham gia đấu giá có quyền trả giá nhưng không được thấp hơn bước giá ở mỗi vòng đấu giá.

b) Bước giá được quy định như sau:

Giá trị khu đất, lô đất: Bước giá
Dưới 500 triệu đồng: 5.000.000 đồng
Từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: 10.000.000 đồng
Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 20.000.000 đồng
Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: 30.000.000 đồng
Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: 40.000.000 đồng
Từ 20 tỷ đồng trở lên: 50.000.000 đồng