vanban.org

Điều 12. Điều kiện kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã — Quyết định 20/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 03/2014/QĐ-UBND · 08/02/2015
Cà Mau Ban hành 23/09/2010 Hiệu lực 03/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 20/2010/QĐ-UBND
18/02/201503/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/02/201403 /2014/QĐ-UBNDSửa đổi 03/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2005/QĐ-UBND Về chế độ quản lý và bảo vệ động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 54/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều kiện kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Động vật hoang dã đưa vào kinh doanh, mua bán phải có nguồn gốc hợp pháp.

a) Đối với động vật hoang dã gây nuôi thì phải có giấy chứng nhận gây nuôi của cơ quan Kiểm lâm cấp và phải được cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra xác nhận.

b) Trường hợp động vật hoang dã có nguồn gốc ngoài tỉnh chuyển về, phải có giấy phép vận chuyển đặc biệt hoặc hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành (đối với động vật thông thường), nếu động vật tịch thu phát mãi thì phải có Quyết định và biên lai phát mãi của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, chế biến, mua bán động vật hoang dã phải mở sổ sách theo dõi tình hình xuất, nhập động vật hoang dã, các sản phẩm động vật hoang dã theo quy định.