vanban.org

Điều 4. Mức đầu tư và hỗ trợ — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 02/02/2021 Sửa đổi, bổ sung: 07/2014/QĐ-UBND · 26/03/2014
Lai Châu Ban hành 19/08/2009 Hiệu lực 29/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ · 20/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức đầu tư và hỗ trợ

1. Đầu tư trồng rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng

- Mức đầu tư trồng rừng:

+ Đối với trồng rừng phòng hộ bình quân 10 triệu đồng/ha. Tuỳ điều kiện của từng vùng, suất đầu tư được tính đúng theo định mức.

+ Đối với trồng rừng sản xuất được giao cho hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ cây giống, phân bón và một phần nhân công  với mức hỗ trợ từ 02- 05 triệu đồng/ha.

- Mức hỗ trợ bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm, trong đó 180.000 đồng cấp trực tiếp cho hộ gia đình hoặc cá nhân tham gia bảo vệ rừng tuỳ theo điều kiện của từng bản; 10.000 đồng chi cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng của thôn, bản; 5.000 đồng chi cho tổ quản lý bảo vệ rừng thôn, bản; 5.000 đồng chi cho sơ, tổng kết và khen thưởng các cá nhân, tổ, đội có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý bảo vệ rừng.

2. Hỗ trợ chi phí thiết kế

- Hỗ trợ thiết kế bảo vệ rừng 15.000 đồng/ha. 

- Hỗ trợ thiết kế trồng rừng 75.000 đồng/ha.

Đơn vị thiết kế được sử dụng tiền hỗ trợ thiết kế để chi công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm,... Chi phí thiết kế bảo vệ rừng không nằm trong đơn giá khoán bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha.

3. Hỗ trợ gạo

- Mức hỗ trợ: Đối với hộ nghèo nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng được giao rừng, giao đất để sản xuất được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng.

- Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 3 năm, mỗi năm tối đa không quá 3 tháng.

- Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ định kỳ 2 lần/năm: lần 1 vào tháng 3, lần 2 vào tháng 9 hàng năm.

Trợ cấp gạo được thực hiện tại trụ sở UBND xã, tuỳ điều kiện từng vùng có thể trợ cấp bằng gạo hoặc chi trả bằng tiền (được UBND tỉnh phê duyệt) theo giá gạo được cơ quan Tài chính thẩm định tại thời điểm trợ cấp.