vanban.org

Điều 16. Chế độ làm việc. — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/02/2013 Thay thế: 12/2013/QĐ-UBND · 07/02/2013
Kon Tum Ban hành 13/03/2009 Hiệu lực 23/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum · 47/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Kon Tum · 12/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum · 20/2009/QĐ-UBND
17/02/201312/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chế độ làm việc.

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác: Trên cơ sở đường lối, chỉ thị, nghị quyết, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước, chương trình công tác của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch công tác từng kỳ, hàng năm, dài hạn làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Thời hạn giải quyết công việc.

a, Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở đã được quy định thời gian giải quyết, Giám đốc Sở giải quyết đúng theo quy định; đối với những việc pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, Giám đốc Sở có trách nhiệm giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Giám đốc Sở có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho cơ sở, tổ chức và công dân biết.

b, Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh Giám đốc Sở có văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, Giám đốc Sở chủ trì phối hợp và trao đổi thống nhất bằng văn bản với các ngành, các cấp trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản.

a, Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b, Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Sở: Việc ký và ban hành văn bản do Giám đốc Sở chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản.

4. Chế độ thông tin báo cáo.

a, Hàng tháng, quý, 6 tháng, năm Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình triển khai nhiệm vụ theo đúng thời gian quy định.

b, Khi đi công tác ngoài tỉnh, Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trước 03 ngày, trường hợp đột xuất phải báo cáo ngay trước khi đi công tác để Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.

c, Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền, Giám đốc Sở báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời xử lý.

5. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.