vanban.org

Điều 4. Thời gian và hạn mức số vốn vay được hỗ trợ — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2011 Thay thế: 33/2011/QĐ-UBND · 28/05/2011
Hồ Chí Minh Ban hành 27/02/2009 Hiệu lực 09/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh. · 50/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình kích cầu của thành phố Hồ Chí Minh. · 33/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện các dự án đầu tư trong nước thuộc Chương trình kích cầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. · 20/2009/QĐ-UBND
07/06/201133/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời gian và hạn mức số vốn vay được hỗ trợ

1. Thời gian hỗ trợ lãi vay đối với các dự án nêu tại Điều 3 Quy định này không quá 7 năm, số vốn vay được ngân sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tối đa 100 tỷ đồng cho 1 dự án. Đối với các dự án có mức vốn hỗ trợ lãi vay trên 100 tỷ đồng hoặc thời gian hỗ trợ lãi vay trên 7 năm, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

2. Mức lãi suất hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá mức lãi suất huy động tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố hàng tháng (loại trả lãi sau) cộng thêm phí quản lý từ 1% đến 2%/năm.

3. Tổng mức vốn đầu tư của các dự án được hỗ trợ lãi vay thông qua chương trình này là không quá 5.000 tỷ đồng. Ngân sách thành phố không thanh toán phần lãi phát sinh do Chủ đầu tư không hoàn trả vốn gốc đúng thời hạn quy định trong dự án được duyệt.