Điều 6. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích tưới, tiêu, cấp nước được miễn thuỷ lợi phí
1. Trình tự xác nhận đối tượng và diện tích được miễn thuỷ lợi phí:
a) Đơn vị quản lý thuỷ nông phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, căn cứ vào bản đồ giải thửa; hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước; hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý thuỷ nông với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để lập bảng kê đối tượng và diện tích được miễn thuỷ lợi phí theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi đối tượng miễn thuỷ lợi phí cư trú xác nhận trong bảng kê do đơn vị quản lý thuỷ nông lập.
c) Sau khi lập bảng kê, đơn vị quản lý thuỷ nông lập hồ sơ miễn thuỷ lợi phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
d) Đối với năm 2009, việc xác định diện tích miễn thuỷ lợi phí gồm cả diện tích tưới, tiêu, cấp nước thuộc công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách và công trình ngoài ngân sách phải hoàn thành trước ngày 30/9/2009. Hằng năm nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước được miễn thuỷ lợi phí thì đơn vị quản lý thuỷ nông lập hồ sơ đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định điều chỉnh, bổ sung.
2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định diện tích miễn thuỷ lợi phí, gồm:
a) Tờ trình của đơn vị quản lý thuỷ nông đề nghị ban hành quyết định diện tích miễn thu thuỷ lợi phí;
b) Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước theo từng hộ dùng nước theo địa bàn có xác nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện;
c) Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thuỷ nông với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã…), hộ dùng nước.