vanban.org

Điều 9. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương — Quyết định 20/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/05/2026
Bình Định Ban hành 03/07/2009 Hiệu lực 13/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương

1. Rà soát định kỳ quy chuẩn kỹ thuật địa phương:

a. Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức việc rà soát định kỳ quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo Điều 3 của Quy định này.

b. Trình tự, thủ tục rà soát định kỳ quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:

- Sở chuyên ngành lập danh mục các quy chuẩn kỹ thuật địa phương trong lĩnh vực phân công đến kỳ hạn phải rà soát theo quy định là 5 năm;

- Sở chuyên ngành thực hiện việc rà soát quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo các tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 33 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chí khác có liên quan;

- Kết quả rà soát được lập thành các danh mục kèm theo bản giải trình,  bao gồm: danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương giữ nguyên hiệu lực; danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương cần sửa đổi, bổ sung, thay thế và danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương cần hủy bỏ. Trong từng danh mục, các quy chuẩn kỹ thuật đã được rà soát được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên;

- Sở chuyên ngành lập hồ sơ rà soát quy chuẩn kỹ thuật địa phương, chuẩn bị báo cáo kết quả rà soát và kiến nghị việc đưa vào kế hoạch sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.

- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương giữ nguyên hiệu lực; danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương cần sửa đổi, bổ sung, thay thế và danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương cần hủy bỏ kèm theo thuyết minh và đề nghị của các Sở chuyên ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

c. Trường hợp do yêu cầu cấp thiết của quản lý nhà nước các Sở chuyên ngành kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh bằng văn bản tổ chức việc rà soát quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sớm hơn định kỳ 5 năm hoặc đột xuất.

2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật

a. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật phải được đưa vào kế hoạch hằng năm về xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.

b. Việc xem xét, sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại Điều 32 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và theo hướng dẫn Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN, ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương

Việc hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 35 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Sở chuyên ngành có trách nhiệm lập hồ sơ hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc lĩnh vực phân công tại Điều 3 quy định này. Hồ sơ hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương bao gồm:

a. Bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị hủy bỏ;

b. Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học);

c. ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có);

d. Kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị;

đ. Văn bản đề nghị hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

e. ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;

g. Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

4. Trường hợp do yêu cầu cấp thiết của quản lý nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật theo thủ tục, quy trình rút ngắn trên cơ sở đảm bảo tính khả thi, cơ sở khoa học và kinh phí cần thiết cho việc triển khai thực hiện.