vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp phí đấu giá tài sản tại tỉnh Hưng Yên như sau: — Quyết định 20/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 04/09/2008 Hiệu lực 14/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp phí đấu giá tài sản tại tỉnh Hưng Yên như sau:

I- Đối với tài sản đấu giá:

1- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản đấu giá:

- Trường hợp đấu giá chọn ra được người trúng đấu giá:

+ Từ một triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000đ

+ Từ trên một triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.

+ Từ trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 5 triệu đồng, cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng.

+ Trên 1 tỷ đồng: Mức thu là 18.500.000đ, cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.

- Trường hợp đấu giá tài sản không thành: Người có tài sản thuê bán đấu giá thanh toán cho đơn vị được thuê tổ chức bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý trong quá trình thực hiện tổ chức bán đấu giá theo quy định tại khoản 2, điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

2- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

STT Giá khởi điểm của tài sản đấu giá Mức thu phí (đ/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000đ trở xuống 20.000
2 Từ trên 20.000.000đ đến 50.000.000đ 50.000
3 Từ trên 50.000.000đ đến 100.000.000đ 100.000
4 Từ trên 100.000.000đ đến 500.000.000đ 7849.000
5 Từ trên 500.000.000đ đến 1 tỷ đồng 300.000
6 Trên 1 tỷ đồng 500.000

II- Đối với bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

1- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở:

STT Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất Mức thu phí (đ/hồ sơ)
1 Từ 7849.000.000đ trở xuống 100.000
2 Từ trên 7849.000.000đ đến 1 tỷ đồng 7849.000
3 Từ 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng 300.000
4 Trên 2 tỷ đồng 500.000

2- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác (không phải để cho nhân dân làm nhà ở) có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

STT Diện tích đất để đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Mức thu phí (đ/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Trên 5 ha 5.000.000

III- Thu nộp ngân sách Nhà nước:

1- Các đơn vị thu phí được ngân sách Nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thì số phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 20%, đơn vị thực hiện đấu giá được sử dụng 80%.

2- Đối với đơn vị không được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thì số phí thu được nộp ngân sách 10%, đơn vị thực hiện đấu giá được sử dụng 90%.

3- Trường hợp số phí đấu giá thu được của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá, Nhà nước sẽ hỗ trợ phần còn thiếu theo nguyên tắc sau:

- Nguồn đấu giá thu được thuộc ngân sách cấp nào thì cấp đó có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí (không phân biệt đấu giá thành hay không thành).

- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch thiếu giữa chi phí thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp) so với số phí thu được.