vanban.org

Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc quy định phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2015
Bến Tre Ban hành 26/08/2008 Hiệu lực 05/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/02/2015 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2008/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 26 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp Phà Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Căn cứ Công văn số 309/HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí qua phà;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí qua các phà cho từng đối tượng như sau:

                                                                                                           ĐVT: đồng 

  TT   Đối tượng   Rạch Miễu Hàm Luông, Tân Phú   Cầu Ván   Cổ Chiên
01 Người đi xe đạp 1.500 1.000 1.000 1.000
02 Người đi xe gắn máy 7.000 5.000 2.500 5.500
03 Xe ba gác, xe lôi đạp 6.000 4.000 3.500 5.500
04 Xe lôi máy, xe lam 14.000 8.500 5.000 11.000
05 Xe ô tô 4 - 5 chỗ ngồi 32.000 21.000 14.000 28.000
06 Xe ô tô 6 - 7 chỗ ngồi 39.000 25.000 17.000 35.000
07 Xe ô tô 8 - 9 chỗ ngồi 46.000 31.000 20.000 42.000
08 Xe ô tô 10 - 12 chỗ ngồi 55.000 36.000 22.000 49.000
09 Xe ô tô từ 13 chỗ - 16 chỗ ngồi 63.000 42.000 25.000 56.000
10 Xe ô tô từ 17 chỗ - 20 chỗ ngồi 71.000 49.000 29.000 63.000
11 Xe ô tô từ 21 chỗ - 25 chỗ ngồi 81.000 56.000 34.000 70.000
12 Xe ô tô từ 26 chỗ - 30 chỗ ngồi 91.000 63.000 38.000 77.000
13 Xe ô tô từ 31 chỗ - 35 chỗ ngồi 100.000 70.000 42.000 84.000
14 Xe ô tô từ 36 chỗ - 40 chỗ ngồi 110.000 76.000 45.000 91.000
15 Xe ô tô từ 41. chỗ - 45 chỗ ngồi 118.000 81.000 48.000 98.000
16 Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên 126.000 87.000 50.000 105.000
17 Xe trọng tải từ 1 tấn trở lại 46.000 31.000 18.000 42.000
18 Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn 56.000 35.000 22.000 49.000
19 Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmooc 66.000 39.000 27.000 56.000
20 Xe có trọng tải trên 3 tấn đến 4 tấn 76.000 43.000 31.000 63.000
21 Xe có trọng tải trên 4 tấn đến 5 tấn 85.000 48.000 35.000 70.000
22 Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 6 tấn 95.000 52.000 39.000 77.000
23 Xe có trọng tải trên 6 tấn đến 7 tấn 105.000 56.000 43.000 84.000
24 Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 8 tấn 112.000 60.000 48.000 91.000
25 Xe có trọng tải trên 8 tấn đến 9 tấn 119.000 64.000 52.000 98.000
26 Xe có trọng tải trên 9 tấn đến 10 tấn 126.000 67.000 56.000 105.000
27 Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn 140.000 77.000 63.000 112.000
28 Xe có trọng tải trên 13 tấn, lu bồi 168.000 98.000 77.000 140.000
29 Thuê bao phà  700.000 308.000 168.000 490.000
30 Vé tháng cho CBCNV 42.000 28.000 21.000 35.000

Điều 2. Đối tượng miễn thu phí

- Người đi bộ;

- Học sinh, thương binh.

Điều 3.

Việc quản lý và sử dụng phí qua phà thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.

Điều 4.

Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre, Bến trưởng các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông, Tân Phú, Cầu Ván, Cổ Chiên và các đối tượng qua phà chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 Quyết định này bãi bỏ các Quyết định số 3682/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc Điều chỉnh giá cước qua phà năm 2004 và Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2007 về Quy định mức phí qua phà Cổ Chiên. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Hà

Mục lục Bấm để đi tới điều