vanban.org

Điều 20. Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và xây dựng Quy chế đấu thầu hướng dẫn cho các tổ chức đơn vị, cá nhân thu phí; đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện quản lý, thu nộp, sử dụng phí, thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu) theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Cơ quan thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho UBND xã, phường, thị trấn để tổ chức thu phí. — Quyết định 20/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/06/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2007
Cần Thơ Ban hành 28/03/2005 Hiệu lực 12/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ · 20/2005/QĐ-UB
23/06/200720/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2005/QĐ-UB › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và xây dựng Quy chế đấu thầu hướng dẫn cho các tổ chức đơn vị, cá nhân thu phí; đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện quản lý, thu nộp, sử dụng phí, thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu) theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Cơ quan thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho UBND xã, phường, thị trấn để tổ chức thu phí.

Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, báo cáo về UBND thành phố để kịp thời chỉ đạo./.

DANH MỤC

PHÍ VÀ MỨCTHU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành theo quyết định số 20/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 3 năm 2005 của UBND thành phố Cần Thơ)

Số TT DANH MỤC PHÍ MỨC THU
I PHÍ CHỢ đồng/ngày
1

Đối với hộ mua bán khu vực (tự sản tự tiêu)

1 buổi chợ

1 ngày chợ

1.000

2.000

2 Đối với hộ cố định (kể cả bán trên lòng, lề đường) 5.000
II PHÍ QUA PHÀ, QUA ĐÒ đồng/người/chuyến
1 Phí qua phà  
  a) Đối với người 500
 

b) Đối với người và phương tiện hành lý

- Người và xe gắn máy

- Người và xe đạp

- Người kèm theo hành lý (chiếm diện tích trên 1m2 hoặc trên 100kg)

2.000

1.000

1.500

2 Phí qua đò  
 

- Đối với người

+ Đò ngang: Dưới 300m

 Từ 300m - dưới 500m

 Từ 500m - dưới 1000m

 Từ trên 1000m

+ Đò dọc: Chiều dài của tuyến sông dưới 2 km (nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2km, thì cứ 1km thu thêm 500 đồng)

200

300

500

1.000

1.000

 

- Đối với người và phương tiện

+ Đò ngang: Dưới 1km

 Trên 1 km

+ Đò dọc: Người và xe máy

 Người và xe đạp

(nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2km, thì cứ 1km thu thêm 1.000 đồng)

1.000

2.000

2.000

1.000

III PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, GẮN MÁY, MÔ TÔ, Ô TÔ đồng/lần/chiếc
1

Xe ô tô trên 12 chỗ; xe tải có tải trọng trên 2,5 tấn

- Giữ một lần

- Giữ cả đêm

5.000

10.000

2

Xe ô tô 12 chỗ trở xuống; xe tải có tải trọng dưới 2,5 tấn

- Giữ một lần

- Giữ cả đêm

4.000

8.000

3

Xe gắn máy; mô tô

- Các phường trong quận Ninh Kiều:

+ Giữ một lần

+ Giữ cả đêm

- Các xã, phường và thị trấn còn lại:

+ Giữ một lần

+ Giữ cả đêm

1.000

2.000

500

1.000

4

Xe đạp (trường hợp hợp đồng giữ xe tháng thì do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá quy định này nhân số ngày gửi giữ trong tháng)

- Các phường trong quận Ninh Kiều

- Các xã, phường, thị trấn còn lại 

500

200

IV PHÍ BẾN BÃI ĐẬU XE đồng/lần/chiếc
1 Xe lam, Daihasu, du lịch dưới 12 ghế, xe tải trọng tải từ 1 tấn trở xuống 4.000
2 Xe tải trên 1 tấn đến 2,5 tấn, xe du lịch từ 12 ghế đến 15 ghế 6.000
3 Xe khách trên 15 ghế và xe tải trên 2,5 tấn 8.000
4 Ba gác, xe gắn máy (loại chở người thu tiền) 2.000
V PHÍ SỬ DỤNG MẶT NƯỚC ĐẬU GHE TÀU đồng/lần/chiếc
1 Đối tượng sử dụng mặt nước có diện tích lớn, địa thế thuận lợi, trọng tải lớn trên 10 tấn. 4.000
2 Đối tượng sử dụng mặt nước có trọng tải từ 5 tấn đến dưói 10 tấn. 3.000
3 Đối tượng sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, địa thế không thuận lợi, trọng tải nhỏ dưới 5 tấn. 1.000
4 Bè nuôi cá trên sông 5.000đ/m2/năm
VI PHÍ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ đồng/m2
1

Khu vực đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500

- Đất có nhà

- Đất không có nhà

- Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500

600

550

300

2

Đất nông nghiệp khu vực nông thôn

- Tỷ lệ 1/500

- Tỷ lệ 1/1.000

- Tỷ lệ 1/2.000

- Tỷ lệ 1/5.000

Đất chuyên dùng khu vực đô thị

- Tỷ lệ 1/500

200

100

30

10

500

3

Đất nông nghiệp khu vực đô thị

- Tỷ lệ 1/1.000

- Tỳ lệ 1/2.000

200

180

4

Đất chuyên dùng khu vực nông thôn & đất khác

- Tỷ lệ 1/500

- Tỷ lệ 1/1.000

300

100

5

Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy CNQSDĐ đại trà của các đối tượng thuộc NSNN thì thu phí đo đạc khi kiểm tra xác minh diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật đô thị.

- Đối với khu vực đô thị

- Đối với khu vực nông thôn

đồng/vụ

30.000

20.000

VII PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI đồng/thửa đất và đồng/văn bản
1

Trích lục : Hồ sơ địa chính

 Hồ sơ hành chánh

 Hồ sơ thanh tra

 Hồ sơ kế hoạch

5.000

5.000

5.000

5.000

2

Tư liệu - bản đồ

- Bản đồ tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1.000

- Bản đồ tỷ lệ: 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000, 1/50.000, 1/100.000

40.000

50.000

VIII PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH đồng/lần
1 Chợ nổi 2.000
2  Khu du lịch 5.000
3 Vườn du lịch, điểm tham quan 3.000
IX PHÍ THƯ VIỆN đồng/thẻ/năm
  Cấp thẻ bạn đọc (kể cả ép nhựa) 10.000
X PHÍ VỆ SINH đồng/tháng
1

Các cơ quan HCSN, cơ quan Đảng, Đoàn thể

- Trụ sở nằm độc lập

- Trụ sở cơ quan nằm chung một khuôn viên, thì mỗi đơn vị thu

15.000

10.000

2

Đối với trường học (từ mẫu giáo đến đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bán công, dân lập, công lập):

- Trường dưới 10 phòng

- Trường từ 10 đến 20 phòng

- Trường trên 20 phòng

20.000

30.000

50.000

3

Đối với công ty, xí nghiệp:

- Văn phòng nằm độc lập

- Các Công ty, Xí nghiệp sản xuất, kinh doanh

50.000

70.000

4 Đối với cơ sở SXKD, DV (Riêng đối với nhà trọ, cứ mỗi phòng thu 3.000đ/phòng/tháng) 50.000
5 Đối với khách sạn 200.000
6 Đối với nhà hàng 200.000
7 Đối với khách sạn và nhà hàng 300.000
8 Đối với hộ buôn bán cố định tại các chợ (không thu phí đối với các đối tượng buôn bán nhỏ, lẻ) 10.000
9 Đối với hộ gia đình không SXKD nhà mặt tiền 10.000
10 Đối với hộ gia đình không SXKD nhà trong hẻm 5.000
XI PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN Đồng/thí sinh/lần thi
1 Tuyển sinh (xét tuyển) tất cả học sinh đăng ký dự xét tuyển lớp đầu cấp trường trung học cơ sở (lớp 6), trường trung học phổ thông (lớp10) 5.000
2

Thi tốt nghiệp bậc trung học: Tất cả thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học hệ phổ thông, bổ túc.

- Dự thi tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS

- Dự thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT

15.000

20.000

3 Phí dự thi, dự tuyển (theo Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLB/BTC.BGD&ĐT ngày 04/4/2003)  
  - Thí sinh đăng ký dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với các trường có tổ chức thi) 40.000
  - Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. 15.000
  - Sơ tuyển bao gồm tất cả các môn (đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức) 20.000
  - Dự thi văn hoá (bao gồm tất cả các môn) 20.000
  - Dự thi năng khiếu (bao gồm tất cả các môn) 50.000
XII PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NƯỚC THẢI đồng/m3
1 Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, gia đình tại các quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều, Bình Thuỷ) 180
2 Nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm được quy định tại Điều 6 của Nghị định số 67/2003/NĐ.CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ. Thu theo quy định tại Điều 6 của NĐ số 67/2003/NĐ.CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ.
XIII PHÍ XÂY DỰNG % giá trị xây dựng
1

Các công trình xây dựng của các đơn vị sản xuất, KDDV, ... (trừ các thiết bị máy móc lắp đặt)

+ Giá trị xây dựng đến 1 tỷ đồng

+ Giá trị xây dựng trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

+ Giá trị xây dựng trên 5 tỷ đồng

0,4

0,2

0,1

2

Các công trình là nhà ở dân cư:

- Nhà ở đô thị (bao gồm các quận và các thị trấn thuộc các huyện):

+ Gía trị xây dựng trên 500 triệu đồng

+ Gía trị xây dựng trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

+ Gía trị xây dựng từ 200 triệu đồng trở xuống

- Nhà ở vùng nông thôn (kể cả ven đô thị và các thị tứ):

+ Gía trị xây dựng từ trên 200 triệu đồng

+ Gía trị xây dựng từ 200 triệu đồng trở xuống

đồng/công trình

500.000

300.000

150.000

150.000

100.000

XIV Phí đấu giá Đồng/hồ sơ
1 Gói đấu giá có giá trị từ 01 triệu đến dưới 5 triệu đồng 20.000
2 Gói đấu giá có giá trị từ 5 triệu đến dưới 10 triệu đồng 50.000
3 Gói đấu giá có giá trị từ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng 100.000
4 Gói đấu giá có giá trị từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng 200.000
5 Gói đấu giá có giá trị từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng 300.000
6 Gói đấu giá có giá trị từ 500 triệu đến dưới 01 tỷ đồng 400.000
7 Gói đấu giá có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên 500.000

* Đối với mục III: Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, mô tô, ô tô được áp dụng cho cả trường hợp các cơ quan nhà nước tạm giữ xe trong xử lý vi phạm hành chính.

* Đối với mục - X phí vệ sinh: tại điểm 2, 3, 4 nếu trữ lượng rác trên 2m3/tháng, điểm 5, 6, nếu trữ lượng rác thải ra trên 4m3/tháng và điểm 7 nếu trữ lượng rác thải ra trên 6m3/tháng; phần vượt so với trữ lượng rác quy định trên thì đơn vị thu gom rác được ký hợp đồng thu phí với mức 90.000đ/m3.

Trên cơ sở mức giá quy định thu, đơn vị thu gom rác có trách nhiệm thu gom, xúc rác lên xe, vận chuyển đến bãi rác và xử lý san ủi bãi rác theo đúng quy định.