vanban.org

Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao. — Quyết định 1991/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2009 Thay thế: 3011/2009/QĐ-UBND · 20/08/2009
Hà Giang Ban hành 01/08/2006 Hiệu lực 11/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 3011/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân Trên địa bàn tỉnh hà Giang · 1991/2006/QĐ-UBND
30/08/20093011/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1991/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.

6.1. Trường hợp đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ đã sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được tiếp tục xác định là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đó.

6.2. Trong trường hợp thửa đất có thời gian sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 như khoản 6.1 nêu trên nhưng ranh giới thửa đất chưa xác định cụ thể trong hồ sở địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất làm nhà ở mới cho hộ gia đình, cá nhân ở từng khu vực quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

6.3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và công trình phụ trợ khác được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo giấy tờ đó.

6.4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khác được hình thành từ 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 Luật Đất đất 2003, trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau:

a) Đất ở khu vực nông thôn:

- Khu vực trung tâm các huyện lỵ (Nhưng chưa được công nhận là thị trấn) tối đa 500m2.

- Khu vực thị tứ trung tâm cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố giáp ranh liền kề với phường, thị trấn diện tích tối đa 700m2.

- Khu vực nông thôn còn lại diện tích tối đa 1000m2.

b) Đất ở khu vực đô thị:

- Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích tối đa 300 m2.

- Khu vực nội các thị trấn trong tỉnh diện tích tối đa 500 m2.

6.5. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở quy định lại khoản 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì việc xác định hạn mức đất ở áp dụng theo quy định tại các khoản : 6.1 ;6.2 ; 6.3 ; 6.4 Điều 6 quy định này.

Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức xác định đất ở quy định định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì toàn bộ thửa đất đó được tiếp tục xác định là đất ở.