vanban.org

Điều 4. Chính sách ưu đãi về thuế: — Quyết định 1981/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bến Tre Ban hành 01/06/2004 Hiệu lực 01/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1981/2004/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách ưu đãi về thuế:

          Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất; đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải thiện sinh thái và vệ sinh môi trường đô thị, di chuyển cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế được áp dụng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính sách phát triển hợp tác xã, các quy định khác của pháp luật có liên quan và chính sách ưu đãi tại quy định này trên cơ sở lựa chọn hưởng mức ưu đãi có lợi nhất cho nhà đầu tư.

          1) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất:

          a) Áp dụng thuế  xuất là 15% trong thời gian hưởng ưu đãi; được miễn 4 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm liên tiếp đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bà các huyện: Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri. Nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 20 người thì được miễn 4 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 11 năm tiếp theo.

b) Áp dụng thuế xuất 15% trong thời gian hưởng ưu đãi; được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn các huyện: Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách. Nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người thì được miễn 4 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

c) Áp dụng thuế xuất 20% trong thời gian hưởng ưu đãi; được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh. Nếu dự án đầu tư có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người thì được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Các mức thuế ưu đãi miễn giảm thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với thành phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được thành phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư, thì thành phần thu nhập thuế được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế xác định tương ứng theo tỉ lệ (%) doanh thu của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư với tổng doanh thu của cơ sở sản xuất kinh doanh. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng mức ưu đãi nào thì tính theo mức ưu đãi đó ( không áp dụng hình thức cộng dồn các ưu đãi). Trong trường hợp một ngành nghề có nhiều ưu đãi thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

          2) Đối với các cơ sở sản xuất cây, con giống được giao nhiệm vụ phục vụ công ích (không mang tính chất SXKD) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

          3) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng –  kinh doanh – chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng -chuyển giao – kinh doanh (BTO) được ưu đãi như sau:

          a) Áp dụng thuế xuất 15% trong thời gian hưởng ưu đãi, miễn 5 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 12 năm tiếp theo đối dự án được thực hiện trên địa bàn các huyện: Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri.

          b) Áp dụng thuế xuất 15% trong thời gian hưởng ưu đãi, miễn 5 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp 11 năm tiếp theo đối dự án được thực hiện trên địa bàn các huyện: Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách.

c) Áp dụng thuế xuất 20% trong thời gian hưởng ưu đãi, miễn 5 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 11 năm tiếp theo đối dự án được thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh.

          4) Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải thiện sinh thái và vệ sinh môi trường đô thị, di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi thị xã, thị trấn mà ngành nghề kinh doanh thuộc ngành nghề nằm trong Phụ lục ban hành kèm theo quy định này như sau:

          a) Áp dụng thuế xuất 20% trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư, miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 9 năm tiếp theo đối dự án được thực hiện trên địa bàn các huyện: Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri.

b) Áp dụng thuế xuất 20% trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư, miễn 2 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 6 năm tiếp theo đối dự án được thực hiện trên địa bàn các huyện: Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách.

          c) Áp dụng thuế xuất 25% trong thời gian hưởng ưu đãi, miễn 1 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 6 năm tiếp theo đối dự án được thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh.

          d) Nếu ngành nghề kinh doanh ngoài Phụ lục thì nhà đầu tư được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP nêu trên.

5) Miễn thuế thu nhập cá nhân:

          a) Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, trong thời hạn 12 năm kể từ khi có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân  đã tham gia đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn các huyện: Thạnh Phú, ba Tri, Bình Đại; trong thời hạn 7 năm trên địa bàn các huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách và trong thời hạn 5 năm trên các địa bàn còn lại trong tỉnh.

          b) Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kĩ thuật, quy trình công nghệ được miễn thuế thu nhập có từ phần góp vốn này.

6) Ngoài các chính sách ưu đãi được hưởng nêu trên, các tổ chức cá nhân tự khai thác nước sinh hoạt nước sạch ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa thì không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều5: Nhà đầu tư sử dụng lao động là người địa phương thì được nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo đối với lao động là gia đình chính sách, hộ nghèo loại A, B và 50% kinh phí đào tạo đối với các đối tượng khác thông qua Trung tâm xúc tiến việc làm và các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh để đạt đến trình độ bậc 3/7 khi doanh nghiệp có yêu cầu.