vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 1971/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2021 Thay thế: 36/2021/QĐ-UBND · 04/11/2021
Hải Phòng Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 23/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Quy định việc báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư công trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 1971/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc lập, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của thành phố Hải Phòng · 1971/2016/QĐ-UBND
14/11/202136/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1971/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của thành phố trong giai đoạn tiếp theo, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, định hướng và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới.

2. Trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố: Xem xét, cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

3. Trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cần đối ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cần đối ngân sách thành phố và các khoản vốn vay khác của ngân sách thành phố để đầu tư.

4. Trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của thành phố sau khi đã tiếp thu ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.