Điều 4. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.
Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Quyết định này.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
HỆ THỐNG
CHỈ TIÊU PHÁP LỆNH TRONG KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC NĂM 1990.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 197-HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng Bộ trưởng)
A. GIAO CHO CÁC BỘ, TỔNG CỤC
(Phần Bộ, Tổng cục trực tiếp quản lý)
1. Sản xuất công, nông nghiệp.
Sản lượng và chất lượng một số sản phẩm chủ yếu (danh mục 1 kèm theo).
2. Vận tải.
Khối lượng vận tải lương thực (cho dự trữ Nhà nước và cho quốc phòng); vận tải hàng hoá cho Lào, Cam-pu-chia (phần Hiệp định của Chính phủ); khối lượng vận tải một số loại hàng, theo một số tuyến cho các tỉnh miền núi, cho Trường Sa.
3. Kinh doanh vật tư, hàng hoá.
- Số lượng bán một số vật tư thiết yếu (danh mục 2 kèm theo) cho một số mục tiêu chủ yếu (giao cho các ngành kinh doanh).
- Số lượng một số hàng hoá, vật tư thiết yếu bổ sung cho dự trữ Nhà nước.
4. Xuất, nhập khẩu.
- Tổng giá trị xuất khẩu và số lượng xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu (danh mục 3 kèm theo) chia ra thị trường xã hội chủ nghĩa (phần trong hiệp định), thị trường ngoài xã hội chủ nghĩa.
- Tổng giá trị nhập khẩu và số lượng nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu (danh mục 4 kèm theo).
5. Đầu tư xây dựng cơ bản.
- Mức vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước cấp, chia theo ngành.
- Danh mục và vốn đầu tư những công trình quan trọng do ngân sách Nhà nước cấp; trong đó ghi rõ công trình trọng điểm Nhà nước (danh mục 5 kèm theo).
6. Đào tạo.
- Số học sinh tuyển mới hệ chính quy (trên đại học, đại học, cao đẳng).
Trong đó: dài hạn tập trung.
- Số học sinh tuyển mới đào tạo ngoài nước (giao cho Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề).
7. Khoa học - kỹ thuật và điều tra cơ bản.
- Nhiệm vụ và kinh phí nghiên cứu khoa học - kỹ thuật cấp Nhà nước.
- Nhiệm vụ và kinh phí áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Nhiệm vụ và kinh phí thăm dò địa chất, điều tra cơ bản, kiểm soát môi trường.
8. Tài chính - tiền tệ.
- Các khoản nộp ngân sách.
- Tổng mức thu, chi ngân sách Nhà nước, trong đó một số khoản mục thu, chi chủ yếu.
- Hạn mức tín dụng đầu tư do Nhà nước cấp vốn (giao cho Ngân hàng Nhà nước).
B. GIAO CHO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Đầu tư cơ bản.
- Mức vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước cấp, chia theo ngành.
- Danh mục và vốn đầu tư những công trình quan trọng do ngân sách nhà nước cấp, trong đó ghi rõ công trình trọng điểm Nhà nước (nếu có).
2. Tài chính.
- Tổng số thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (không kể kết dư ngân sách địa phương).
- Tổng số chi ngân sách địa phương, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi về quỹ lương hành chính - sự nghiệp.
- Tỷ lệ điều tiết chung các nguồn thu điều tiết cho ngân sách địa phương.
- Số trợ cấp của ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương để cân đối (nếu có).
DANH MỤC 1
SẢN PHẨM DO CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG GIAO PHÁP LỆNH (SẢN XUẤT)
1. Điện thương phẩm
2. Than sạch
3. Thiếc thỏi
4. Xi măng
5. Cao su mủ khô
6. Dầu thô.
DANH MỤC 2
VẬT TƯ DO CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG GIAO PHÁP LỆNH (KINH DOANH).
1. Điện thương phẩm
2. Than mỏ
3. Thép các loại
4. Xi măng
5. Xăng, dầu các loại (không kể dầu hoả)
6. Thuốc nổ
7. Phân đạm (quy sun phát)
8. Cao su.
DANH MỤC 3
HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU DO CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG GIAO PHÁP LỆNH (KINH DOANH)
1. Lương thực
2. Lạc
3. Chè chế biến
4. Cà phê
5. Cao su
6. Thiếc thỏi
7. Dầu thô.
Danh mục 4
Hàng hoá nhập khẩu do Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng giao pháp lệnh kinh doanh
1. Xăng dầu các loại
2. Thép các loại
3. Phân bón
4. Xút
5. Săm lốp ô-tô, máy kéo.
Danh mục 5
Công trình trọng điểm Nhà nước năm 1990
1. Nhà máy thuỷ điệm Hoà Bình
- Đường tránh ngập Gia Phù Vạn Yên - Xồm Lồm
- Đường dây các trạm đồng bộ
2. Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn
3. Cải tạo lưới điện các thành phố
- Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Hải Phòng.
4. Mỏ than Vàng Danh
5. Mỏ than Mạo Khê
6. Mỏ than Khe tam
7. Mỏ apatít Lào Cai và nhà máy tuyển
8. Mỏ pyrít Giáp Lai và nhà máy tuyển
9. Nhà máy supe phốt phát Lâm Thao
10. Các cơ sở phục vụ thăm dò và khai thác dầu khí
11. Liên hợp thiếc Quỳ Hợp
12. Nhà máy xi măng Hà Tiên
13. Công trình K84
14. Cầu Bến Thuỷ
15. Đường 1A
16. Cầu Việt Trì
17. Đường sắt Thống Nhất
18. Hệ thống thuỷ lợi Thạch Nham
19. Hồ sông Rác
20. Hồ sông Quao
21. Hồ A dun ha
22. Thuỷ lợi đồng bằng sông Hồng
23. Thuỷ lợi đồng bằng sông Cửu Long
24. Cơ sở hạ tầng Hà Nội
- Nhà ở
- Cấp thoát nước
- Giao thông nội thị
- Đèn đường
25. Khu ngoại giao đoàn Vạn Phúc II
26. Chuẩn bị xây dựng nhà máy lọc dầu Tuy Hạ
27. Chuẩn bị xây dựng nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận
28. Chuẩn bị xây dựng nhà máy thuỷ điện I-a-li
29. Nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông (vốn vay).