Điều 4. Quy định về hàng hoá bán tại Cửa hàng miễn thuế gồm:
1. Hàng hoá kinh doanh tại Cửa hàng miễn thuế là hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miền thuế được Bộ Thương mại duyệt theo quy định hiện hành.
2. Ngoài hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miễn thuế, khuyến khích cửa hàng miễn thuế bán hàng sản xuất tại Việt Nam và hàng đã nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, đang lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam. Các mặt hàng này được coi là hàng xuất khẩu và phải tuân thủ chính sách mặt hàng xuất khẩu theo quy định quản lý xuất nhập khẩu hiện hành.
3. Thủ tục chuyển hàng vào kho và đưa hàng từ kho ra Cửa hàng miễn thuế do Tổng cục Hải quan quy định.
4. Hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miễn thuế phải dán tem "VIETNAM DUTY NOTPAID" do Bộ Tài chính phát hành hoặc do doanh nghiệp phát hành nhưng được Bộ Tài chính chấp thuận.
5. Hàng nhập khẩu phục vụ kinh doanh miễn thuế do Bộ Thương mại duyệt, nếu tồn kho lâu ngày không tiêu thị được và doanh nghiệp có đề nghị xử lý (huỷ bỏ, nộp thuế nhập khẩu để chuyển sang tiêu thụ nội địa, hoặc tái xuất khẩu) thì phải được xác nhận cụ thể của Hải quan, chủ doanh nghiệp và phải được Bộ Thương mại cho phép. Trong trường hợp này, Bộ Thương mại phải kiểm tra chặt chẽ để tranh việc lợi dụng kinh doanh hàng miễn thuế để đưa hàng tiêu dùng thuộc danh mục hàng hạn chế nhập khẩu vào nội địa quá mức quy định. Không được phép xử lý theo hình thức tiêu thụ nội địa đối với hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
Trường hợp hàng đổ vỡ hoặc hàng hoá bị hư hỏng nghiêm trọng phải lập biên bản có chứng nhận hải quan và xử lý huỷ bỏ dưới sự giám sát của Hải quan mà không cần Bộ Thương mại cho phép.