vanban.org

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01/7/2020 đối với Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ 117, mã số thuế: 5900181171, địa chỉ kinh doanh: 138 Lê Duẩn, phường Trà Bá (nay thuộc phường Phù Đổng), thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai với tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: 8.907.504.289 đồng (Tám tỷ, chín trăm linh bảy triệu, năm trăm linh bốn nghìn, hai trăm tám mươi chín đồng), trong đó: — Quyết định 195/QĐ-TCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 23/02/2022 Hiệu lực 23/02/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 195/QĐ-TCT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01/7/2020 đối với Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh dịch vụ 117, mã số thuế: 5900181171, địa chỉ kinh doanh: 138 Lê Duẩn, phường Trà Bá (nay thuộc phường Phù Đổng), thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai với tổng số tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là: 8.907.504.289 đồng (Tám tỷ, chín trăm linh bảy triệu, năm trăm linh bốn nghìn, hai trăm tám mươi chín đồng), trong đó:

Đơn vị tính: đồng

STTTiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộpTiểu mụcSố tiền
1Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý4272401.302.827

Scanned with CamScanner

2Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân491793.341.376
3Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)4918280.429.116
4Tiền chậm nộp thuế tài nguyên khác còn lại.492771.872.416
5Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại49313.437.046.208
6Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý49444.623.512.346
Tổng cộng8.907.504.289

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin của hồ sơ đề nghị xóa nợ.