vanban.org

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau: — Quyết định 1946/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 3257/2016/QĐ-UBND · 22/12/2016
Hải Phòng Ban hành 10/09/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực đô thị trên địa bàn thành phố · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 3257/2016/QĐ-UBND Về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực đô thị trên địa bàn thành phố · 3257/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1946/2014/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1946/2014/QĐ-UBND
15/09/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2059/QĐ-UBND Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2059/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1946/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí vệ sinh điều chỉnh:

TT Đối tượng chịu phí Đơn vị tính Mức thu
I Hộ dân không sản xuất, kinh doanh    
1 Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng) đ/hộ/tháng 30.000
2 Hộ cá nhân, phòng trọ đ/hộ (phòng)/tháng 15.000
II Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)    
1 Ăn uống đ/hộ/tháng 120.000
2 Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc đ/hộ/tháng 120.000
3 Tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác… đ/hộ/tháng 80.000
III Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện    
1 Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng < hoặc = 1 m3/tháng. đ/đơn vị/tháng 180.000
2 Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng > 1 m3/tháng đ/m3 180.000
IV Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác đ/m3 280.000
V Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ…), các bệnh viện, phòng khám tư    
  Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế) đ/m3 280.000

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ…nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu như đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Cơ quan tổ chức thu phí.

- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải phòng;

- Các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

3. Cơ chế quản lý và sử dụng.

- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố chủ động cân đối bù trừ nguồn thu sao cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.